Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh du lịch Chương 3 — KINH DOANH DU LỊCH QUỐC TẾ

Điều 13–Điều 18 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tổ chức và cá nhân đủ điều kiện thành lập kinh doanh du lịch theo quy định tại Điều 4, nếu có thêm các điều kiện dưới đây sẽ được xét cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế:

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. - Tổ chức và cá nhân đủ điều kiện thành lập kinh doanh du lịch theo quy định tại Điều 4, nếu có thêm các điều kiện dưới đây sẽ được xét cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế: 1. Có thị trường du lịch quốc tế ổn định và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu du lịch của khách nước ngoài. 2. Có đủ đội ngũ nhân viên quản lý và nhân viên nghiệp vụ được đào tạo qua các trường, lớp chính quy về du lịch. Căn cứ các điều kiện trên, Bộ Thương mại và Du lịch quy định những tiêu chuẩn cụ thể.

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch xét cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện sau khi đã trao đổi ý kiến với các cơ quan hữu quan.

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. - Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch xét cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện sau khi đã trao đổi ý kiến với các cơ quan hữu quan.

Giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế có giá trị 3 năm. Hết thời hạn trên, nếu tổ chức kinh doanh du lịch có yêu cầu thì xin phép gia hạn thêm. Thời hạn gia hạn mỗi lần không quá hai năm.

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. - Giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế có giá trị 3 năm. Hết thời hạn trên, nếu tổ chức kinh doanh du lịch có yêu cầu thì xin phép gia hạn thêm. Thời hạn gia hạn mỗi lần không quá hai năm.

Tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế có trách nhiệm quản lý các đoàn khách du lịch nước ngoài đến mua chương trình của mình từ khi nhập cảnh tới khi xuất cảnh Việt Nam và quản lý các đoàn khách từ Việt Nam đi du lịch nước ngoài theo chương trình du lịch đã bán. Khách nước

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. - Tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế có trách nhiệm quản lý các đoàn khách du lịch nước ngoài đến mua chương trình của mình từ khi nhập cảnh tới khi xuất cảnh Việt Nam và quản lý các đoàn khách từ Việt Nam đi du lịch nước ngoài theo chương trình du lịch đã bán. Khách nước ngoài đi lẻ xin vào Việt Nam với thị thực du lịch hoặc thị thực quá cảnh du lịch cũng áp dụng theo quy định này. Khách nước ngoài vào Việt Nam với các loại thị thực khác, nếu mua chương trình du lịch của một tổ chức kinh doanh du lịch quốc tế của Việt Nam thì tổ chức này có trách nhiệm quản lý khách theo chương trình du lịch đã bán.

Đối với các hợp đồng liên doanh, hợp tác đầu tư với nước ngoài và nước ngoài đầu tư vào Việt Nam về kinh doanh du lịch và khách sạn tại Việt Nam, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại và Du lịch trước khi cấp giấy phép đầu tư.

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. - Đối với các hợp đồng liên doanh, hợp tác đầu tư với nước ngoài và nước ngoài đầu tư vào Việt Nam về kinh doanh du lịch và khách sạn tại Việt Nam, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại và Du lịch trước khi cấp giấy phép đầu tư.

Tổ chức kinh doanh du lịch muốn đặt đại diện ở nước ngoài phải có đủ các điều kiện:

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. - Tổ chức kinh doanh du lịch muốn đặt đại diện ở nước ngoài phải có đủ các điều kiện: 1. Là tổ chức kinh doanh du lịch đã được Bộ Thương mại và Du lịch cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế. 2. Có vốn ngoại tệ theo các quy định hiện hành. 3. Được tổ chức có thẩm quyền nước sở tại chấp thuận. Thủ tục xét cho phép đặt Đại diện du lịch ở nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 283-HĐBT ngày 8-8-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Việc đặt Văn phòng đại diện du lịch nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 382-HĐBT ngày 5-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Chương 4: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh du lịch

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp