Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng Chương III — KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 13–Điều 14 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều kiện kinh doanh cảng hàng không, sân bay

Điều 13

Điều 13. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không, sân bay 1. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chủ trương trong trường hợp: Thành lập doanh nghiệp cảng hàng không; chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp cảng hàng không cho nhà đầu tư nước ngoài. 2. Được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, sân bay khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Điều 14

Điều 14. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không 1. Có phương án kinh doanh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: a) Tổ chức bộ máy và nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn khai thác cảng hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng; b) Hệ thống trang thiết bị và các điều kiện cần thiết để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng. 2. Đáp ứng các điều kiện về vốn như sau: a) Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không đối với kinh doanh cảng hàng không nội địa: 100 tỷ đồng Việt Nam; kinh doanh cảng hàng không quốc tế: 200 tỷ đồng Việt Nam; b) Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ. Chương IV KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG

Về toàn văn Nghị định Quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp