Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam Chương II — TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN

Điều 4–Điều 15 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/1, A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau: 1. Hàng hải theo mức quản lý. 2. Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý. 3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý. 4. Thông tin liên lạc theo mức vận hành.

Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ và thuyền trưởng tàu dưới 50 GT

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ và thuyền trưởng tàu dưới 50 GT Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ và thuyền trưởng tàu dưới 50 GT phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây: 1. Hàng hải theo mức quản lý. 2. Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý. 3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý. 4. Thông tin liên lạc theo mức vận hành.

Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên Sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/1, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây: 1. Hàng hải theo mức vận hành 2. Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức vận hành. 3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành. 4. Thông tin liên lạc theo mức vận hành.

Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ Sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây: 1. Hàng hải theo mức vận hành. 2. Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức vận hành. 3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành. 4. Thông tin liên lạc theo mức vận hành.

Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca 1. Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca OS Thủy thủ trực ca OS phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/4 của Bộ luật STCW về chức năng hàng hải theo mức trợ giúp. 2. Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca AB Thủy thủ trực ca AB phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/4 và Mục A-II/5 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây: a) Hàng hải theo mức trợ giúp; b) Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức trợ giúp; c) Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp; d) Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức trợ giúp.

Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên Máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-III/1, A-III/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây: 1. Kỹ thuật máy tàu biển theo mức quản lý. 2. Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức quản lý. 3. Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức quản lý. 4. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý.

Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 kW

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 kW Máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 kW phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các chức năng sau đây: 1. Kỹ thuật máy tàu biển theo mức quản lý. 2. Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức quản lý. 3. Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức quản lý. 4. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý.

Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên Sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/1 và Mục A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây: 1. Kỹ thuật máy tàu biển theo mức vận hành. 2. Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức vận hành. 3. Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức vận hành. 4. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.

Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW Sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các chức năng sau đây: 1. Kỹ thuật máy tàu biển theo mức vận hành. 2. Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức vận hành. 3. Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức vận hành. 4. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.

Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca 1. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca Oiler: Thợ máy trực ca Oiler phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/4 của Bộ luật STCW về chức năng kỹ thuật máy tàu biển theo mức trợ giúp. 2. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca AB: Thợ máy trực ca AB phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/4 và Mục A- III/5 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây: a) Kỹ thuật máy tàu biển theo mức trợ giúp; b) Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức trợ giúp; c) Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức trợ giúp; d) Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp.

Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan kỹ thuật điện

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan kỹ thuật điện Sỹ quan kỹ thuật điện phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/6 của Bộ luật STCW quy định về các chức năng sau đây: 1. Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển theo mức vận hành. 2. Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức vận hành. 3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.

Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ kỹ thuật điện

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ kỹ thuật điện Thợ kỹ thuật điện phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/7 của Bộ luật STCW quy định về các chức năng sau đây: 1. Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển theo mức trợ giúp. 2. Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức trợ giúp. 3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp. Chương III CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN MỤC 1. CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

Về toàn văn Thông tư Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp