Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 44–Điều 47 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Khen thưởng, kỷ luật

Điều 44

Tab mới ↗

Điều 44. Khen thưởng, kỷ luật 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Tiến độ, số lượng và chất lượng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được ban hành là một trong những căn cứ đánh giá, nhận xét cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và để khen thưởng, kỷ luật các chức danh cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị. 3. Hàng năm Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích trong việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều 45

Tab mới ↗

Điều 45. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách Bộ cấp và huy động từ các nguồn khác (viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước). Hàng năm Bộ (Vụ Tài chính) bố trí nguồn kinh phí riêng đảm bảo cho công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đối với những dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng, Vụ Tài chính có trách nhiệm đề xuất, bổ sung kịp thời kinh phí cho đơn vị chủ trì soạn thảo. 2. Hàng năm, Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Vụ Kế hoạch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Vụ Tài chính bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học, điều tra cơ bản để phục vụ cho công tác nghiên cứu, khảo sát, điều tra đánh giá để đề xuất, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm tính khoa học và thực tiễn trong việc xây dựng, ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật. Hàng năm, Vụ Pháp chế phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế lập dự kiến danh mục văn bản cần hỗ trợ và tìm nguồn hỗ trợ cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 3. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được chi cho các nội dung sau: a) Nghiên cứu đề nghị xây dựng văn bản; b) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; c) Điều tra, nghiên cứu, khảo sát trong quá trình soạn thảo văn bản; d) Soạn thảo văn bản; đ) Đánh giá tác động của văn bản; e) Tổ chức lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản; g) Góp ý, thẩm định dự án, dự thảo văn bản; h) Rà soát, phục vụ cho công tác xây dựng văn bản i) Dịch văn bản ra tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số. 4. Vụ Pháp chế chủ trì, tổng hợp, lập kế hoạch kinh phí hàng năm cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phối hợp với Vụ Tài chính trình Bộ trưởng quyết định. 5. Sử dụng các nguồn kinh phí a) Kinh phí chi cho việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí khác như viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về sử dụng và quản lý kinh phí viện trợ, tài trợ và theo quy định của nhà tài trợ.

Tổ chức thực hiện

Điều 46

Tab mới ↗

Điều 46. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại đơn vị. 3. Các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ khi phát hiện văn bản thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, có trách nhiệm phản ánh kịp thời với Lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức kịp thời phản ánh về Vụ Pháp chế để tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Hiệu lực thi hành

Điều 47

Tab mới ↗

Điều 47. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký và thay thế các nội dung có liên quan đến việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quyết định số 90/2007/QĐ-BNN ngày 9/11/2007 ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Vụ, Cục, Thanh tra Bé, Văn phòng Bộ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo Chính phủ; - Website Chính phủ; - Lưu: VT, PC. | BỘ TRƯỞNG Cao Đức Phát PHỤ LỤC 1: ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2009/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ) BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Tên đơn vị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ……../……. V/v đề nghị xây dựng văn bản QPPL | Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm .….. Kính gửi: Vụ Pháp chế 1. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết và Nghị định của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 4 và khoản 1, Điều 15 của Nghị định số 24/2009/NĐ –CP. 2. Đề nghị nghị xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng. | TT | Tên, văn bản | Sự cần thiết ban hành văn bản | Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng | Đơn vị chủ trì | Cơ quan, đơn vị phối hợp soạn thảo | Thời gian trình văn bản (theo tháng) | Các điều kiện bảo đảm cho việc soạn thảo | ||||||||| | 1 | | | | | | | | | 2 | | | | | | | | | 3 | | | | | | | | Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ PHỤ LỤC 2: CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2009/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ) BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Tên đơn vị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ……../……. V/v đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật | Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm .….. Kính gửi: Vụ Pháp chế/ Hội đồng thẩm định Thực hiện Thông tư số ......./TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2009 quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT ngày tháng năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, (tên đơn vị đề nghị thẩm định) xin gửi tới quý Vụ/ quý Hội đồng hồ sơ thẩm định dự thảo (tên dự thảo văn bản) và đề nghị quý Vụ/ quý Hội đồng kiểm tra hồ sơ và tiến hành thẩm định. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Vụ/ Hội đồng (tên đơn vị đề nghị thẩm định) nghiên cứu chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định ký ban hành. Hồ sơ thẩm định gồm: 1. Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng về việc ban hành văn bản. 2. Dự thảo văn bản lần cuối. 3. Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản và bản sao ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân đó; báo cáo tổng hợp giải trình việc tiếp thu ý kiến đóng góp qua Trang thông tin điện tử của Bộ đối với dự thảo (nếu có); văn bản thẩm định về nội dung chuyên môn đối với các dự thảo văn bản quy định về quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật, danh mục theo quy định (nếu có). Rất mong nhận được sự hợp tác chặt chẽ của quý Vụ/ quý Hội đồng./. Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | (THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH) PHỤ LỤC 3: VĂN BẢN THẨM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2009/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ) BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỤ PHÁP CHẾ/ HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ……../……. V/v thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật | Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm .….. Kính gửi: (tên đơn vị chủ trì soạn thảo) Thực hiện Thông tư số ......./TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT ; Theo đề nghị của Quý đơn vị tại công văn số ngày ...... tháng ...... năm..… về việc thẩm định dự thảo (tên dự thảo văn bản); Vụ Pháp chế/ Hội đồng thẩm định có ý kiến thẩm định như sau: 1. Về một số vấn đề chung: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản; c) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật; đ) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo; 2. Về một số vấn đề cụ thể: a) Hình thức, tên gọi của văn bản; b) Cơ cấu, bố cục của văn bản; c) Nội dung của văn bản; d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; đ) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và phương án xử lý (nếu có) Ý kiến kết luận của Vụ Pháp chế/ Hội đồng thẩm định (nếu có) (đảm bảo chất lượng, đủ điều kiện để trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký ban hành). Trên đây là ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế/ Hội đồng thẩm định về dự thảo (tên dự thảo văn bản) xin gửi (tên đơn vị chủ trì soạn thảo) nghiên cứu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./. Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng (để b/c); - Lưu PC. | VỤ TRƯỞNG | hoặc | TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CHỦ TỊCH PHỤ LỤC 4: TỜ TRÌNH BỘ TRƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2009/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ) BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Tên đơn vị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ……../TTr-…. | Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm .….. TỜ TRÌNH Về dự thảo............... Kính gửi: Bộ trưởng 1. Sự cần thiết ban hành và quá trình soạn thảo văn bản: 2. Bố cục và nội dung chính của văn bản: 3. Ý kiến của các đơn vị liên quan: 4. Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế: 5. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề xin ý kiến: Nơi nhận: - Như trên; - Lưu . | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ PHỤ LỤC 5: TỜ TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2009/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ) BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ……../TTr-BNN-(tên đơn vị)…. | Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm .….. TỜ TRÌNH Về dự thảo............... Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ 1. Sự cần thiết ban hành văn bản: 2. Quan điểm soạn thảo văn bản …………………………………………………………………………………… 3. Quá trình soạn thảo văn bản .................................................................................................................... 4. Bố cục và nội dung chính của văn bản: …… 5. Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan: … 6. Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp: …. 7. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề xin ý kiến (nếu có): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính trình Thủ tướng xem xét quyết định./. Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, đơn vị soạn thảo . | BỘ TRƯỞNG

Về toàn văn Thông tư Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp