Đã lưuĐăng ký

Thông tư liên tịch Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ công tác công an Chương II — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC HUY ĐỘNG

Điều 4–Điều 7 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tiền lương và phụ cấp đối với người được huy động

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Tiền lương và phụ cấp đối với người được huy động 1. Người được huy động là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên lương, các chế độ, chính sách như khi làm việc tại cơ quan, tổ chức của Nhà nước trước khi huy động và do cơ quan, tổ chức của Nhà nước trước khi huy động chi trả. Đồng thời, còn được hưởng phụ cấp huy động quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 169/2007/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Bằng 30% mức tiền lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, các chế độ phụ cấp lương và các chế độ trợ cấp khác (nếu có) đang hưởng trước khi được huy động trong trường hợp thời gian được huy động dưới 6 tháng; b) Bằng 50% mức tiền lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, các chế độ phụ cấp lương và các chế độ trợ cấp khác (nếu có) đang hưởng trước khi được huy động trong trường hợp thời gian được huy động từ 6 tháng đến dưới 1 năm; c) Bằng 80% mức tiền lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, các chế độ phụ cấp lương và các chế độ trợ cấp khác (nếu có) đang hưởng trước khi được huy động trong trường hợp thời gian được huy động từ 1 năm trở lên; Các chế độ phụ cấp lương tại điểm a, b, c nêu trên bao gồm các chế độ phụ cấp lương quy định tại Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 17/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do cơ quan, tổ chức Nhà nước đang chi trả trước khi huy động. Các chế độ trợ cấp khác tại điểm a, b, c nêu trên là các khoản trợ cấp có tính chất lương do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đang chi trả trước khi huy động. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng thuộc Cục X, Bộ Khoa học và Công nghệ, đang hưởng hệ số lương 5,42, bậc 4, ngạch chuyên viên chính và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số 0,50. Tháng 05/2009, ông A được Bộ Công an quyết định huy động phục vụ công tác công an trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian được huy động, ông A được hưởng nguyên lương, phụ cấp như khi đang làm việc tại Cục X và do Cục X chi trả; đồng thời, hàng tháng được hưởng phụ cấp huy động mức 80% do Bộ Công an chi trả. Với mức tiền lương tối thiểu chung là 650.000 đồng/tháng thì phụ cấp huy động một tháng của ông A được hưởng là: ((5,42 + 0,50) x 650.000 đồng/tháng) x 80% = 3.078.400 đồng/tháng. Ví dụ 2: Bà Lê Thị H, thuộc Viện Y, Bộ Khoa học và Công nghệ; đang hưởng hệ số lương 4,98, bậc 9, ngạch chuyên viên và 7% phụ cấp thâm niên vượt khung. Bà H được Bộ Công an quyết định huy động phục vụ công tác công an trong thời gian 6 tháng (từ tháng 7 đến hết tháng 12 năm 2009). Trong thời gian được huy động, bà H được hưởng nguyên lương, phụ cấp như khi đang làm việc tại Viện Y và do Viện Y chi trả; đồng thời, hàng tháng được hưởng phụ cấp huy động mức 50% do Bộ Công an chi trả. Với mức tiền lương tối thiểu chung là 650.000 đồng/tháng thì phụ cấp huy động một tháng của bà H được hưởng là: ((4,98 + 4,98 x 0,7%) x 650.000 đồng/tháng) x 50% = 1.731.795 đồng/tháng. 2. Người được huy động không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong thời gian được huy động phục vụ công tác công an nếu được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý trả nguyên lương và các chế độ, chính sách như khi làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó thì tuỳ thuộc vào thời gian huy động dược hưởng một trong các mức phụ cấp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này do Bộ Công an chi trả. Phụ cấp huy động được tính trên cơ sở mức tiền lương do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang chi trả. Ví dụ 3: Ông Phạm Xuân Th, kỹ sư điện tử của Tập đoàn kinh tế F, được Bộ Công an huy động phục vụ công tác công an trong thời gian 12 tháng (từ tháng 4/2009 đến hết tháng 3/2010). Trong thời gian Bộ Công an huy động, ông Th được Tập đoàn kinh tế F trả nguyên lương là 6.500.000 đồng/tháng. Như vậy trong thời gian huy động ngoài mức lương do Tập đoàn kinh tế F chi trả, mỗi tháng ông Th còn được Bộ Công an chi trả phụ cấp huy động mức 80%, cụ thể như sau: 6.500.000 đồng/tháng x 80% = 5.200.000 đồng/tháng 3. Người được huy động không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) và người đang hưởng lương hưu hàng tháng khi được huy động phục vụ công tác công an, được Bộ Công an chi trả mức tiền lương (tiền công) theo thoả thuận giữa người được huy động với Bộ Công an (đơn vị quản lý người được huy động) trên cơ sở trình độ đào tạo, thời gian, kinh nghiệm công tác nhưng không vượt quá mức tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức, viên chức có ngạch bậc tương đương theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời, căn cứ mức tiền lương (tiền công) thoả thuận trên và thời gian huy động để tính hưởng một trong các mức phụ cấp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này. Ví dụ 4: Ông Nguyễn Văn C, là kỹ sư tin học, có thời gian kinh nghiệm công tác thực tế 24 năm, được Bộ Công an quyết định huy động phục vụ công tác công an trong thời gian 15 tháng (từ tháng 5/2009 đến hết tháng 7/2010). Bộ Công an thoả thuận mức tiền lương trả cho ông C trong thời gian huy động tương đương với lương của công chức loại A1, bậc 9, hệ số lương 4,98. Với mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng/tháng thì trong thời gian huy động ông C được hưởng tiền lương và phụ cấp huy động như sau: a) Lương hàng tháng = 4,98 x 650.000 đồng/tháng = 3.237.000 đồng/tháng b) Phụ cấp huy động = 3.237.000 đồng/tháng x 80% = 2.589.600 đồng/tháng Tổng cộng (a + b) = 5.826.600 đồng/tháng 4. Trường hợp người huy động có khả năng đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an dự kiến mức tiền lương đối với người được huy động báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến bằng văn bản trước khi quyết định huy động. 5. Phụ cấp huy động do Bộ Công an (đơn vị quản lý người được huy động) chi trả hàng tháng và không dùng để đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tiền lương và phụ cấp đối với người được huy động quy định tại Thông tư này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định trong thời gian được huy động.

Tiền lương làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Tiền lương làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ Trong thời gian được huy động do yêu cầu công việc cần bố trí làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, thì người được huy động được hưởng chế độ làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ.

Chế độ, chính sách khác

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Chế độ, chính sách khác 1. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế a) Người được huy động nêu tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trước khi huy động và người được huy động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định. b) Người được huy động nêu tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này (trừ người đang hưởng lương hưu hàng tháng), trong thời gian được Bộ Công an huy động và trả lương thì Bộ Công an và người được huy động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên cơ sở mức tiền lương đã thoả thuận. c) Trong thời gian được huy động phục vụ công tác công an: Nếu người được huy động bị ốm đau, tai nạn lao động, bị thương, từ trần hoặc hy sinh thì được hưởng các chế độ tương ứng theo pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Trường hợp người huy động từ trần hoặc hy sinh, Bộ Công an (cơ quan huy động) phối hợp với cơ quan, tổ chức trước khi huy động tổ chức tang lễ theo quy định của Nhà nước. 2. Chính sách đối với người được huy động hy sinh hoặc bị thương Trong thời gian được huy động, nếu người được huy động hy sinh hoặc bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3, Điều 11 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì được công nhận là liệt sĩ hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương được Bộ trưởng Bộ Công an uỷ quyền quyết định huy động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người được huy động: 1. Chi trả tiền lương (trừ đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Thông tư này) và phụ cấp huy động cùng kỳ lương của tháng. Riêng tiền lương làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ được trả cùng kỳ lương của tháng liền kề. 2. Thu, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 Điều 4 của Thông tư này). 3. Lập hồ sơ, giải quyết hoặc đề nghị giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. 4. Lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh, gửi về Bộ Công an để thực hiện theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư liên tịch Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ công tác công an

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp