Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn về chế độ, chính sách đối với người được huy động.
2. Lập kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm, 5 năm đảm bảo kinh phí chi trả các chế độ theo quy định tại Thông tư này và quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Thẩm định, quyết định, thực hiện hoặc đề xuất giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người được huy động quy định tại Thông tư này.
4. Xem xét, quyết định việc khen thưởng, xử lý vi phạm đối với người được huy động theo quy định.
Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn và chỉ đạo các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ và thực hiện đầy đủ chế độ ưu đãi đối với người được huy động hy sinh hoặc bị thương đã được công nhận là liệt sĩ, thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh do Bộ Công an chuyển đến.
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an để thực hiện chi trả lương, phụ cấp huy động và các chế độ làm thêm giờ cho người được huy động phục vụ công tác công an.
Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có người được huy động
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có người được huy động
1. Thực hiện đầy đủ chính sách đối với người được huy động quy định tại Thông tư này.
2. Sắp xếp, bố trí đúng vị trí công tác, công việc cho người được huy động khi hết thời gian huy động phục vụ công tác công an trở về làm việc tại cơ quan, tổ chức.
Trách nhiệm của người được huy động
Điều 12. Trách nhiệm của người được huy động
1. Thực hiện nghiêm túc quyết định huy động; chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật và các quy định của Bộ Công an trong thời gian được huy động.
2. Thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người được huy động
Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người được huy động
1. Kinh phí chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Kinh phí chi trả lương, phụ cấp huy động, chế độ làm thêm giờ từ nguồn kinh phí dự toán chi an ninh thường xuyên giao cho Bộ Công an hàng năm.
3. Kinh phí chi trả chế độ đối với người được huy động hy sinh, bị thương từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Hiệu lực thi hành
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về liên Bộ (qua Bộ Công an) để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LĐ - TB VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG Đàm Hữu Đắc | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Trung tướng Đặng Văn Hiếu
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Nguyễn Công Nghiệp | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Duy Thăng
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.