Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y Chương 3 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 28–Điều 34 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Điều 28

Điều 28. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành thú y

Điều 29

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành thú y 1. Thanh tra viên chuyên ngành thú y đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, g, h khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 2. Chánh Thanh tra Chi cục Thú y đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra Cục Thú y đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 4. Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 5. Chánh Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa là 40.000.000 đồng được quy định tại Nghị định này; b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 30

Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này ở địa phương gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 2.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này ở địa phương gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này ở địa phương gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này là 40.000.000 đồng; b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác

Điều 31

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác 1. Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại các Điều 29, 30 Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý của mình thì có thẩm quyền xử phạt. 2. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan công an Các lực lượng Công an, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, đường thủy, Cảnh sát môi trường có quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thuộc địa bàn quản lý của ngành theo quy định tại các khoản 1, 4, 5, 7 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường Người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường quy định tại Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính có quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm quy định liên quan đến hoạt động vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y thuộc địa bàn quản lý của mình. 4. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng, Hải quan Người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng, Hải quan có quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn và lĩnh vực quản lý của mình theo quy định tại các Điều 32, 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt

Điều 32

Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt 1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Các vụ vi phạm hành chính bị xử phạt đều phải lập thành hồ sơ và lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt trong thời hạn pháp luật quy định. Việc lập biên bản, quyết định xử phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại các Điều 54, 55, 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 3. Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại các Điều 57, 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 4. Thủ tục tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 5. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thực hiện theo quy định tại các Điều 60, 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Điều 33

Điều 33. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Quá thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y không tự nguyện chấp hành hoặc cố ý trốn tránh chấp hành quyết định xử phạt thị bị cưỡng chế thi hành. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thi hành phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại các Điều 66, 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính

Điều 34

Điều 34. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. Chương 4. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp