Hiệu lực thi hành
Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2009.
2. Bãi bỏ Nghị định số 129/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Trách nhiệm thi hành
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - UB Giám sát tài chính QG; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (5b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC I.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./BB-VPHC | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
Hôm nay, hồi ……. giờ … ngày… tháng … năm ……. tại: ………… (2) ......................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông/bà .............................................................. Chức vụ: ................................................
2. Ông/bà .............................................................. Chức vụ: ................................................
Với sự chứng kiến của:
1. Ông (bà) ........................................................... Nghề nghiệp: ...........................................
Số CMND: ……………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:............................................................
2. Ông (bà): ..........................................................................................................................
Nghề nghiệp: ........................................................................................................................
Số CMND: ……………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:............................................................
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về ………….. (3) …………….. đối với:
Tổ chức/cá nhân vi phạm .......................................................................................................
Địa chỉ: ………. (4) .................................................................................................................
Nghề nghiệp: …………… (5) ...................................................................................................
Số CMND: …… (6) ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:........................................................
Đã có những hành vi vi phạm hành chính như sau:
…………………… (7) ..............................................................................................................
............................................................................................................................................
Người lập biên bản đã yêu cầu …………………………….. (8) ...............................................
1. Đình chỉ ngay hành vi vi phạm
2. Các biện pháp ngăn chặn (Nếu có)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
3. …………. (9) ………………….. có mặt tại: ............................................................................
đúng ….. giờ …. ngày … tháng … năm …….. để giải quyết vụ việc vi phạm.
Biên bản gồm … trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang và được lập thành 02 bản, có nội dung và giá trị như nhau, giao cho ………. (10) ………….. 01 bản, 01 bản cơ quan lập biên bản giữ.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản.
Ý kiến khác (nếu có):
Người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm) (Ký, ghi rõ họ tên) | Người lập biên bản (Ký, ghi rõ họ tên)
Người bị thiệt hại (hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại) (Ký, ghi rõ họ tên) | Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện của Chính quyền cơ sở (ký và ghi rõ họ tên)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Ghi địa chỉ nơi xảy ra vi phạm.
(3) Ghi theo nội dung vi phạm: về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật; sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, sơ chế sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; hành nghề thú y; các quy định khác trong lĩnh vực thú y.
(4) Ghi cụ thể địa chỉ của tổ chức/cá nhân vi phạm.
(5) Đối với cá nhân vi phạm.
(6) Đối với cá nhân vi phạm.
(7) Mô tả hành vi vi phạm.
(8) Tổ chức/cá nhân vi phạm.
(9) Tổ chức/cá nhân vi phạm.
(10) Tổ chức/cá nhân vi phạm.
PHỤ LỤC II.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./BB-TG-TVPT | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
BIÊN BẢN TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều ………. Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày …/…./2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số …… ngày … tháng … năm ….. do ….. (2) ……. chức vụ …………….. ký;
Để có cơ sở xác minh thêm tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý/hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính,
Hôm nay, hồi ……. giờ … ngày… tháng … năm ……. tại .........................................................
Chúng tôi gồm: (3)
1. .............................................................. Chức vụ: ...........................................................
2. .............................................................. Chức vụ: ...........................................................
Người vi phạm hành chính là:
Ông (bà)/tổ chức: …. (4) .........................................................................................................
Nghề nghiệp: ………………………………. Năm sinh ................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
Với sự chứng kiến của:
Ông (bà): …. (5) .....................................................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC gồm:
Số thứ tự | Tên, nhãn hiệu, quy cách, xuất xứ tang vật, phương tiện | Đơn vị tính | Số lượng | Tình trạng tang vật, phương tiện (6) | Ghi chú (7)
….. | ….. | ….. | ….. | ….. | …..
Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
Biên bản kết thúc vào hồi … giờ cùng ngày được lập thành 02 bản. Một bản được giao cho cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm.
Biên bản này gồm … trang, được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Hoặc có ý kiến bổ sung khác như sau: (8)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm) (Ký, ghi rõ họ tên) | Người ra quyết định tạm giữ (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên) | Người lập biên bản (Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện chính quyền cơ sở (9) (Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(3) Họ tên, chức vụ người lập biên bản.
(4) Nếu là tổ chức thì ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
(5) Họ tên người chứng kiến (nếu có). Nếu có đại diện chính quyền cơ sở phải ghi rõ họ tên, chức vụ.
(6) Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi rõ seri của từng tờ.
(7) Ghi rõ tang vật, phương tiện có niêm phong không, nếu có niêm phong thì phải có chữ ký của người vi phạm.
(8) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản.
(9) Trong trường hợp niêm phong tang vật mà người vi phạm vắng mặt thì phải có sự tham gia và chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở.
PHỤ LỤC III.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./BB-KPTVTĐV | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
BIÊN BẢN KHÁM PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Điều 45, Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều ………. Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng …. năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
Hôm nay, hồi ……. giờ, ngày… tháng … năm ……. tại ............................................................
Chúng tôi gồm: (2)
1. .............................................................. Chức vụ: ...........................................................
2. .............................................................. Chức vụ: ...........................................................
Với sự chứng kiến của: (3)
1. Ông (bà): ..........................................................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
2. Ông (bà): ..........................................................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật là: ……………… (4) ................................................
............................................................................................................................................
Vì có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật này có cất giấu tang vật vi phạm hành chính.
Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải): (5)
1. Ông/bà ……………………………………. Nghề nghiệp ..........................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
2. Ông/bà ……………………………………. Nghề nghiệp ..........................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
Phạm vi khám: ......................................................................................................................
Những tang vật vi phạm hành chính bị phát hiện gồm:
Số TT | Tên tang vật, phương tiện | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng | Ghi chú
……. | …………. | ……. | …………. | …….
……. | …………. | ……. | …………. | …….
Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính kết thúc hồi … giờ….. ngày … tháng … năm ………..
Biên bản này gồm … trang, được người vi phạm, người chứng kiến, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang.
Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải được giao một bản và một bản lưu hồ sơ.
Biên bản được đọc lại cho mọi người cùng nghe, đồng ý và cùng ký tên vào biên bản
Ý kiến bổ sung khác (nếu có)(6)
Chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện (Ký, ghi rõ họ tên) | Người quyết định khám (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên) | Người lập biên bản (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên) | Người tham gia khám (Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản.
(3) Họ và tên người chứng kiến. Nếu không có chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải thì phải có 02 người chứng kiến.
(4) Ghi rõ loại phương tiện vận tải, đồ vật, số biển kiểm soát (đối với phương tiện).
(5) Ghi rõ họ tên phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải.
(6) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình.
PHỤ LỤC IV.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-XPHC | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều ………. Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng…. năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do … (2) ..........................................................................
Lập hồi ……. giờ … ngày… tháng … năm ……. tại .................................................................
Tôi: ………. (3) ……………………………. Chức vụ: ...................................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính đối với:
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:
Ông (bà)/tổ chức: ……………….. (4) ....................... Nghề nghiệp:............................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
Với các hình thức sau:
1. Hình thức xử phạt hành chính:
- Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm … khoản … Điều … của Nghị định số …/2009/NĐ-CP. Mức phạt: ……………………. đồng.
- Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm … khoản … Điều … của Nghị định số …/2009/NĐ-CP. Mức phạt: ……………………. đồng.
- Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm … khoản … Điều … của Nghị định số …/2009/NĐ-CP. Mức phạt: ……………………. đồng.
- ..........................................................................................................................................
Tổng cộng tiền phạt là: ………………………………………………….. đồng.
2. Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): ...................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ông (bà)/tổ chức ………………………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt trừ trường hợp hoặc hoãn chấp hành vì ………………… (5)
Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ………………………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt trừ trường hợp hoặc hoãn chấp hành vì ………………… (5)
Quá thời hạn nêu trên, nếu Ông (bà)/tổ chức ……………………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.
Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số ……………………………… của Kho bạc Nhà nước ……….. (6) …………….. trong vòng mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.
Ông (bà)/tổ chức …………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ……….. (7) ……………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ……….. (7) ……………
Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức: ……………………………………. để thi hành;
2. Kho bạc: ………………………………………………. để thu tiền phạt;
3.
Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu hồ sơ XPVPHC. | Người ra quyết định (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Ghi họ, tên chức vụ người lập biên bản.
(3) Ghi họ, tên người ra Quyết định xử phạt.
(4) Nếu là tổ chức: ghi họ và tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
(5) Ghi rõ lý do.
(6) Ghi rõ tên, địa chỉ của Kho bạc.
(7) Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.
PHỤ LỤC V.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-XPHC | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính về thú y bằng hình thức phạt tiền (Theo thủ tục đơn giản)
Căn cứ Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều ………. Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng …. năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
Xét hành vi vi phạm hành chính do ………….. (2) ………………………………… thực hiện;
Tôi: ………. (3) ……………………………. chức vụ: ...................................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt tiền đối với:
Điều 1. Xử phạt tiền đối với:
Ông (bà)/tổ chức: ……………….. (4) ……………. Nghề nghiệp:..................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
Mức tiền phạt là: ……………………….. đồng.
(ghi bằng chữ ……………………………………………………………………..)
Lý do:
Đã có hành vi vi phạm hành chính:
… (5) ....................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Quy định tại điểm … khoản … Điều … của Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Địa điểm xảy ra vi phạm:
………………… (6) ………………………
Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):
............................................................................................................................................
Ông (bà)/tổ chức ………………………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm … trừ trường hợp ………………… (7)
Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ………………………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm … trừ trường hợp ………………… (7)
Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ……………………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.
Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại Kho bạc Nhà nước ……. (8) ………………… trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.
Ông (bà)/tổ chức …………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này được giao cho:
1. Ông (bà)/tổ chức: ……………………………………. để chấp hành;
2. Kho bạc: ………………………………………………. để thu tiền phạt;
3. …………………………………………………………………………..
Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu hồ sơ XPVPHC. | Người ra quyết định (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Ghi họ tên người/đại diện tổ chức bị xử phạt.
(3) Họ và tên người ra Quyết định xử phạt.
(4) Nếu là tổ chức: ghi họ tên chức vụ người đại diện cho tổ chức bị xử phạt.
(5) Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.
(6) Ghi rõ địa điểm xảy ra hành vi vi phạm hành chính.
(7) Ghi rõ lý do theo quy định tại khoản 5 Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
(8) Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.
PHỤ LỤC VI.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-XPHC | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính về thú y bằng hình thức phạt cảnh cáo
Căn cứ Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều ………. Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
Xét hành vi vi phạm hành chính do ……………..……………………………… thực hiện;
Tôi: ………. (2) ……………………………. chức vụ: ...................................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt cảnh cáo đối với:
Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với:
Ông (bà)/tổ chức: ……………….. (3) ……………. Nghề nghiệp:..................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …… ………….. Ngày cấp ............. Nơi cấp:...........................................................
Lý do:
Đã có hành vi vi phạm hành chính:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Quy định tại điểm … khoản … Điều … của Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ông (bà)/tổ chức ………………………….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu hồ sơ XPVPHC. | Người ra quyết định (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (4)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Họ tên người ra quyết định.
(3) Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
(4) Người ra quyết định xử phạt VPHC không được sử dụng con dấu thì quyết định phải được đóng dấu treo.
PHỤ LỤC VII.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-KPHQ | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Buộc khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt trong lĩnh vực thú y
Căn cứ Điều …. (2) ….. Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều ………. Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …./BB-VPHC do ………… lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm ….. tại ……………………………..;
Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra,
Tôi: ………. (3) ……………………………. Chức vụ: ...................................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với:
Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với:
Ông (bà)/tổ chức: ……………….. (4) .......................................................................................
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ...........................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD
............................................................................................................................................
Cấp ngày ………………………. tại ..........................................................................................
Do đã có hành vi vi phạm hành chính:
……………….. (5) ..................................................................................................................
Quy định tại điểm … khoản … Điều … của Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Lý do không áp dụng hình thức xử phạt:
….. (6) ..................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Biện pháp để khắc phục hậu quả bao gồm:
1. ........................................................................................................................................
2. ........................................................................................................................................
Ông (bà)/tổ chức ………………………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày … tháng … năm ………………….
Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ………………………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày … tháng … năm ………………….
Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ……………………… cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.
Ông (bà)/tổ chức …………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ……… (7) ……
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ……… (7) ……
Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức: ……………………………………. để chấp hành;
2. …………………………………………………………………………..;
3. …………………………………………………………………………..
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu hồ sơ XPVPHC. | Người ra quyết định (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Trong trường hợp hết thời hiệu xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 10, trong trường hợp hết thời hạn ra Quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
(3) Họ tên người ra Quyết định xử phạt.
(4) Nếu là tổ chức ghi tên của tổ chức vi phạm.
(5) Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi.
(6) Ghi rõ lý do không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính.
(7) Ngày ký quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định.
PHỤ LỤC VIII.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-CC | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Căn cứ Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y số ……. ngày … tháng … năm …. của …………………………………….;
Tôi: ………. (2) ……………………………. Chức vụ: ...................................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 1. Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Đối với:
Ông (bà)/tổ chức: ……………….. (3) .......................................................................................
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ...........................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................................................ ;
Cấp ngày ………………………. tại ..........................................................................................
Biện pháp cưỡng chế: ………………………… (4) ...................................................................
Ông (bà)/tổ chức ………………………………………… phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.
Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ………………………………………… phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ………………..
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ………………..
Quyết định có…… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
Quyết định này được giao cho Ông (bà)/tổ chức ………… để thực hiện.
Quyết định này được gửi cho:
1……………………………………………… để ……………… (5) ..................................................
2……………………………………………… để ……………… (6) ..................................................
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu hồ sơ XPVPHC. | Người ra quyết định (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản.
(3) Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
(4) Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế, hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện.
(5) Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng thì quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện.
(6) Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, hoặc buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người và vật nuôi thì quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện.
PHỤ LỤC IX.
(Ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-TG-TVPT | ………. (1) ……, ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều …. Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
Để ………………………………. (2) ...........................................................................................
Tôi: ………. (3) ……………………………. chức vụ: ...................................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Tạm giữ: tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của:
Điều 1. Tạm giữ: tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của:
Ông (bà)/tổ chức: ……………….. (4) …………….. Nghề nghiệp .................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Số CMND: …………………… Ngày cấp ………….. Nơi cấp .....................................................
Lý do:
Đã có hành vi vi phạm hành chính: …………………………… (5) ..................................................
Quy định tại điểm … khoản … Điều … Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này).
Quyết định này được gửi cho:
Điều 2. Quyết định này được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức: ………………………………………………… để chấp hành;
2. ……………………………… (6) .............................................................................................
Quyết định này gồm ….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
Ý kiến của Thủ trưởng người ra Quyết định (7) | Người ra quyết định (Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
(2) Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu huỷ.
(3) Họ tên người ra Quyết định.
(4) Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
(5) Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.
(6) Trường hợp người Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ.
(7) Thủ trưởng của người ra quyết định tạm giữ (người tạm giữ không có thẩm quyền theo quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính) có ý kiến về việc tạm giữ, đồng ý hoặc không đồng ý.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.