Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Chương II — CHUẨN BỊ CHO KỲ THI

Điều 10–Điều 11 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tổ chức thi theo cụm trường

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Tổ chức thi theo cụm trường 1. Sở giáo dục và đào tạo sắp xếp các trường thành cụm trường để tổ chức thi a) Mỗi cụm trường gồm ít nhất 3 trường trung học phổ thông hoặc 3 trung tâm giáo dục thường xuyên; hoặc thành lập cụm trường hỗn hợp gồm ít nhất 2 trường trung học phổ thông và 2 trung tâm giáo dục thường xuyên. b) Trường hợp đặc biệt, những trường ở vùng xa, vùng cao, hải đảo, đi lại khó khăn, không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này, sở giáo dục và đào tạo phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định. 2. Ban công tác cụm trường a) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập tại mỗi cụm trường 01 Ban công tác cụm trường để thực hiện toàn bộ công việc chuẩn bị coi thi. b) Thành phần Ban công tác cụm trường: - Trưởng ban: một lãnh đạo trường phổ thông trong cụm trường có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nắm vững quy chế thi; - Các Phó trưởng ban: lãnh đạo trường phụ trách cơ sở vật chất của các trường phổ thông trong cụm trường; - Thư ký: giáo viên, chuyên viên phụ trách máy tính của các trường phổ thông trong cụm trường. c) Nhiệm vụ của Ban công tác cụm trường: - Nhận danh sách thí sinh đăng ký thi và hồ sơ đăng ký thi của thí sinh từ các trường phổ thông trong cụm; kiểm tra tính chính xác của hồ sơ và danh sách; kiểm tra điều kiện dự thi của thí sinh; - Lập danh sách thí sinh đăng ký thi theo cụm trường; - Lập danh sách thí sinh theo phòng thi; - Lập danh sách các phòng thi theo Hội đồng coi thi; - Làm thẻ dự thi cho thí sinh trong cụm trường và bàn giao cho các trường phổ thông trong cụm trường; - Liên hệ chặt chẽ với sở giáo dục và đào tạo và các trường phổ thông thành viên trong cụm trường; - Đề nghị sở giáo dục và đào tạo thành lập các Hội đồng coi thi trên cơ sở số lượng thí sinh và cơ sở vật chất của các trường thuộc cụm trường; - Bàn giao danh sách thí sinh các phòng thi và hồ sơ đăng ký thi cho các Hội đồng coi thi trong cụm trường. d) Nhiệm vụ của các thành viên Ban công tác cụm trường - Trưởng ban: điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc của Ban công tác cụm trường; - Các Phó trưởng ban: giúp Trưởng ban trong công tác điều hành và chịu trách nhiệm trước trưởng ban về phần việc được phân công; - Thư ký: giúp Trưởng ban soạn thảo các văn bản, lập các bảng biểu cần thiết, biên bản làm việc của Ban công tác cụm trường. đ) Ban công tác cụm trường sử dụng dấu của trường phổ thông có Trưởng ban công tác cụm trường. 3. Lập danh sách thí sinh đăng ký thi theo cụm trường a) Trong mỗi cụm trường, danh sách thí sinh được sắp xếp theo các bước sau: - Bước 1. Xếp theo thứ tự ban: Thí sinh Ban Khoa học tự nhiên, Ban Khoa học xã hội và nhân văn, Ban cơ bản; thí sinh giáo dục thường xuyên (nếu có); - Bước 2. Xếp theo thứ tự ưu tiên của môn thi ngoại ngữ (trừ thí sinh giáo dục thường xuyên): Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật; - Bước 3. Lập danh sách thí sinh cho mỗi môn thi ngoại ngữ và dành riêng cho giáo dục thường xuyên (nếu có) theo thứ tự a, b, c,.. của tên thí sinh. b) Số báo danh của thí sinh được đánh từ 0001 đến hết số thí sinh của cụm trường. 4. Lập danh sách thí sinh theo phòng thi: a) Sắp xếp thí sinh trong một phòng thi phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa 02 thí sinh ngồi cạnh nhau theo hàng ngang là 1,2 mét; mỗi phòng thi 24 thí sinh; riêng phòng thi cuối cùng, xếp theo Bước 3 tại điểm a khoản 3 của Điều này, có thể xếp đến không quá 28 thí sinh; b) Số phòng thi của mỗi cụm trường được đánh từ số 001 đến hết.

Đăng ký dự thi

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Đăng ký dự thi 1. Người học theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy chế này đăng ký dự thi tại trường phổ thông, nơi học lớp 12. 2. Thí sinh tự do được đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú, theo xác nhận của chính quyền cấp xã. 3. Hồ sơ dự thi đối với giáo dục trung học phổ thông: a) Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong Công văn hướng dẫn tổ chức thi hằng năm; b) Học bạ trung học phổ thông (bản chính); c) Giấy khai sinh (bản sao); d) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (bản chứng thực); đ) Giấy chứng minh nhân dân (bản chứng thực); e) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm: - Giấy chứng nhận con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp; - Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu kinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. g) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) gồm: - Chứng nhận nghề phổ thông; - Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn khác từ cấp tỉnh trở lên tổ chức, gồm: thi học sinh giỏi các môn văn hoá, thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học), thi văn nghệ, thể dục thể thao, hội thao giáo dục quốc phòng, vẽ, viết thư quốc tế, thi giải toán trên máy tính bỏ túi; h) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích nếu nộp sau ngày thi sẽ không có giá trị để xét hưởng cộng điểm khuyến khích. 4. Hồ sơ dự thi đối với giáo dục thường xuyên: a) Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong Công văn hướng dẫn tổ chức thi hằng năm; b) Học bạ hoặc phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học có hướng dẫn (bản chính); c) Giấy chứng minh nhân dân (bản chứng thực); d) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp (bản chứng thực); đ) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có) gồm: - Giấy chứng nhận con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động do phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) cấp; - Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc vùng cao, vùng sâu, khu kinh tế mới, xã đặc biệt khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. e) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) theo quy định tại Điều 34 của Quy chế này. g) Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích nếu nộp sau ngày thi sẽ không có giá trị để xét hưởng cộng điểm khuyến khích. 5. Thí sinh tự do ngoài các hồ sơ quy định tại khoản 3 và khoản 4 của Điều này phải có thêm Giấy xác nhận không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi của trường phổ thông nơi dự thi năm trước; Giấy xác nhận của trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi về xếp loại học lực (đối với những học sinh xếp loại kém về học lực quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Quy chế này); Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về tư cách, phẩm chất đạo đức và việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương (đối với những học sinh xếp loại yếu về hạnh kiểm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Quy chế này). 6. Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự thi: chậm nhất trước ngày thi 30 ngày. Sau thời hạn này, không nhận thêm hồ sơ đăng ký dự thi. Chương III CÔNG TÁC ĐỀ THI

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp