Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Thông tư Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG; QUYẾT ĐỊNH TẶNG VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 11–Điều 16 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền đề nghị xét tặng, quyết định tặng Kỷ niệm chương

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thẩm quyền đề nghị xét tặng, quyết định tặng Kỷ niệm chương 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền sau: a) Tổng hợp hồ sơ cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện đã và đang công tác tại cơ quan, đơn vị mình; cá nhân là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư này gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp bình xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Kỷ niệm chương; b) Phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng rà soát, cho ý kiến đối với cá nhân thuộc lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý, theo dõi được người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có cá nhân đó đề nghị xét tặng. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp hồ sơ do Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp bình xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện đã và đang công tác tại các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này. 3. Chánh Văn phòng Bộ lập danh sách gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này. 4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan rà soát, tổng hợp hồ sơ gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp bình xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân nguyên là lãnh đạo của các đơn vị thuộc Bộ đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn, điều kiện nhưng chưa được xét tặng. 5. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế rà soát, tổng hợp hồ sơ gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp bình xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tư pháp Việt Nam. 6. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư này. 7. Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, tổng hợp hồ sơ gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp bình xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng sau: a) Cá nhân đã và đang công tác tại Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch; cá nhân nguyên là cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị này đã nghỉ hưu đủ tiêu chuẩn, điều kiện nhưng chưa được xét tặng; b) Cá nhân là Bí thư, phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư này; c) Cá nhân trực tiếp làm công tác pháp chế tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Luật sư; Công chứng viên làm việc tại các Văn phòng Công chứng; Đấu giá viên làm việc tại các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; Thừa phát lại; Quản tài viên; Giám định viên Tư pháp; Hòa giải viên thương mại; Trọng tài viên và cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5; khoản 2 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư này trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có cá nhân được đề nghị xét tặng.

Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo thủ tục thông thường

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo thủ tục thông thường 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo thủ tục thông thường áp dụng với các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 5; Điều 6; điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này. 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo thủ tục thông thường được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự, các đơn vị thuộc Bộ hoặc các cơ quan, tổ chức có cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 01, kèm theo Danh sách cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này đối với các cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 5 và Điều 6; Danh sách cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 2A ban hành kèm theo Thông tư này đối với cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7; Danh sách cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 2B ban hành kèm theo Thông tư này đối với cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư này; b) Bản tóm tắt thành tích, quá trình công tác của cá nhân được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý cán bộ đối với cá nhân đang công tác; có xác nhận của cơ quan quản lý ra quyết định nghỉ hưu đối với cá nhân đã nghỉ hưu theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này đối với đối tượng quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này; Bản tóm tắt công lao, thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Tư pháp Việt Nam theo Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư này đối với cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này; c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp hoặc của các cơ quan, tổ chức có cá nhân được đề nghị xét tặng; d) Bản chụp quyết định khen thưởng, quyết định kỷ luật của cá nhân thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 8 của Thông tư này.

Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo thủ tục đơn giản

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo thủ tục đơn giản 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo thủ tục đơn giản áp dụng với đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5; điểm a khoản 1 và các khoản 2, 4 Điều 7 của Thông tư này. 2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo thủ tục đơn giản được lập thành 01 bộ gồm Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của Sở Tư pháp, của Cục Thi hành án dân sự hoặc của các đơn vị thuộc Bộ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo: a) Danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này đối với cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 của Thông tư này; b) Danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư này đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Thông tư này; c) Danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị xét tặng theo Mẫu số 4B ban hành kèm theo Thông tư này và văn bản nhận xét của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an đối với cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.

Thời gian, phương thức nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Thời gian, phương thức nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương 1. Thời gian nộp hồ sơ a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng các tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp trước ngày 01 tháng 6 hàng năm; b) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ về Tổng Cục Thi hành án dân sự trước ngày 15 tháng 5 hàng năm; c) Thời gian nộp hồ sơ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 và các khoản 2, 3 Điều 7 không phụ thuộc vào quy định tại điểm a, b khoản này. 2. Phương thức nộp hồ sơ Hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều 12 và khoản 2 Điều 13 của Thông tư này phải gửi văn bản bằng giấy đồng thời gửi bằng văn bản điện tử đối với tờ trình, danh sách cá nhân được đề nghị xét tặng đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua - Khen thưởng (thiduakhenthuong@moj.gov.vn).

Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình xét tặng Kỷ niệm chương

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình xét tặng Kỷ niệm chương 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương hợp lệ, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành bình xét, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định. 2. Đối với hồ sơ không đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thông báo cho đơn vị trình. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, đơn vị trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi lại Vụ Thi đua - Khen thưởng để thẩm định. 3. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp họp xét hoặc lấy ý kiến các thành viên, Vụ Thi đua - Khen thưởng hoàn tất các thủ tục theo quy định để trình Bộ trưởng, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.

Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì tổ chức trao tặng hoặc ủy quyền cho người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có cá nhân được tặng thưởng trao tặng Kỷ niệm chương theo quy định về nghi thức trao tặng hình thức khen thưởng này. 2. Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương đối với các trường hợp do Bộ Trưởng Bộ Tư pháp chủ trì tổ chức trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp