Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 3–Điều 10 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của đơn vị và đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính về nguồn kinh phí: - Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất. - Xe ô tô (xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô chuyên dùng, phương tiện vận tải khác kể cả của các huyện, thị xã, thành phố). - Các tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng/01 tài sản đến dưới 500 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền tại Khoản 1 Điều này) từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 tài sản của cơ quan, đơn vị từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền tại các Khoản 1 khoản 2 của Điều này). 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản trên cơ sở đề nghị của đơn vị và đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch về nguồn kinh phí đối với các tài sản thuộc địa phương quản lý là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các chế độ quy định (trừ xe ô tô). 5. Thủ trưởng các phòng, ban, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực thuộc các huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 tài sản của cơ quan, đơn vị từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền tại các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 của Điều này). 6. Đối với việc mua sắm tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung ở tỉnh thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các phòng, ban thuộc phạm vi quản lý. 3.Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) phục vụ nhiệm vụ của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao.

Thẩm quyền thu hồi tài sản công

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi tài sản công 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định thu hồi tài sản các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh sử dụng không đúng tiêu chuẩn, định mức; sai mục đích, vượt tiêu chuẩn; tài sản cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác; tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác; tài sản tự nguyện trả lại cho Nhà nước trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính. b) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thu hồi các tài sản trang bị, sử dụng không đúng mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác của các cơ quan thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thu hồi tài sản các phòng, ban sử dụng không đúng tiêu chuẩn, định mức; sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, tài sản cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác, tài sản tự nguyện trả lại cho Nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Thẩm quyền điều chuyển tài sản công

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Thẩm quyền điều chuyển tài sản công 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại theo đề nghị của đơn vị và đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản khác giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại theo đề nghị của đơn vị đối với tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản (trừ tài sản nêu tại Khoản 1 Điều này). 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản khác thuộc phạm vi quản lý (trừ những tài sản nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này) giữa các đơn vị trực thuộc và đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức và báo cáo với Sở Tài chính để theo dõi quản lý. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, phương tiện giao thông vận tải và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản giữa các phòng, ban, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền của địa phương quản lý theo đề nghị của các phòng, ban, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch. 5. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định điều chuyển tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01đơn vị tài sản giữa các phòng, ban thuộc thẩm quyền địa phương quản lý (trừ tài sản thuộc Khoản 4 Điều này)

Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công gồm trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản công gồm: Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của đơn vị cấp tỉnh (trừ tài sản nêu tại Khoản 1 Điều này). 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định bán tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và tự chịu trách nhiệm (trừ tài sản thuộc các Khoản 1, Khoản 2 Điều này). 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quyết định bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, sau khi có ý kiến của cơ quan cấp trên và tự chịu trách nhiệm (trừ tài sản theo các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này) 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền địa phương quản lý là phương tiện giao thông vận tải, tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/ 01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất) theo đề nghị của các phòng, ban và đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch. 6. Thủ trưởng các phòng, ban trực thuộc các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn quyết định bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp (trừ tài sản theo các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5, Điều này) và tự chịu trách nhiệm.

Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công gồm: Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo đề nghị thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị và đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công là xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thuộc cấp tỉnh theo đề nghị thanh lý tài sản của các đơn vị (trừ tài sản nêu tại Khoản 1 Điều này). 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của các Khoản 1, Khoản 2 Điều này). 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, sau khi có ý kiến của cơ quan cấp trên theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm (trừ tài sản theo các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này) 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền địa phương quản lý là xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất) theo đề nghị của các phòng, ban trên và đề xuất của Phòng Tài chính - Kế hoạch. 6. Thủ trưởng các phòng, ban trực thuộc các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm (trừ tài sản theo các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 Điều này)

Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản Đối với tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy tài sản công: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy.

Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại Đối với tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do nguyên nhân khách quan khác thì cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại. Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp