Nghị quyết Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long Chương III — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 11. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công từ nguồn vốn ngân sách, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, gồm:
- Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất.
- Xe ô tô (xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô chuyên dùng, phương tiện vận tải khác)
- Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản tại Khoản 1 Điều này) đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này) từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động của đơn vị sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
Điều 12. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định việc thuê tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản khác từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị (trừ tài sản thuộc Khoản 1, Khoản 2 Điều này).
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị.
5. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công
Điều 13. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công
Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Chương II của Quy định này.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Chương II của Quy định này.
Riêng tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô), Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản.
Điều 15. Thẩm quyền thanh lý tài sản công
1. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô và các tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Chương II của Quy định này.
2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với tài sản khác (trừ Khoản 1 Điều này).
Điều 16. Thẩm quyền tiêu hủy tài sản công
Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Chương II của Quy định này.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 17. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Chương II của Quy định này.
Chương IV
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP; TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP; TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI