Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 16–Điều 21 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền quyết định tặng thưởng

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng 1. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78 Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau: a) Cờ thi đua của Bộ Công Thương; b) Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương; c) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ (trừ các Tập đoàn, Tổng công ty); ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, con dấu riêng quyết định tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho các đơn vị trực thuộc; d) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương; đ) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”; e) Hình thức tặng thưởng khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định. 3. Thủ trưởng các đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, con dấu riêng quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau: a) Tập thể lao động tiên tiến; b) Tập thể lao động xuất sắc; c) Lao động tiên tiến; d) Chiến sĩ thi đua cơ sở; đ) Giấy khen.

Trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Việc trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 2. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: Anh hùng Lao động, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Cờ thi đua của Chính phủ; Huân chương, Huy chương các loại; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương lập kế hoạch tổ chức, đón nhận trình Lãnh đạo Bộ. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị tổ chức công bố, trao tặng đảm bảo trang trọng, tiết kiệm. Trường hợp đặc biệt, Văn phòng Bộ lập kế hoạch tổ chức đón nhận trình Bộ trưởng và tổ chức công bố, trao tặng. 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương giao Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương và Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ Công Thương theo quy định.

Tuyến trình khen thưởng

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Tuyến trình khen thưởng 1. Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 2. Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, tặng thưởng Cờ thi đua của Bộ Công Thương và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương cho các tập thể và cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện các phong trào thi đua của ngành Công Thương tại địa phương. 3. Các hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công Thương về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động trình Bộ trưởng Bộ Công Thương khen thưởng hoặc xem xét trình cấp trên khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được, theo đợt (hoặc chuyên đề), đột xuất cho hội và các tập thể, cá nhân trực thuộc hội; trình Bộ trưởng Bộ Công Thương khen thưởng theo đợt (hoặc chuyên đề) với hình thức khen thưởng là Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương cho các thành viên của hội. 4. Đối với đơn vị ngoài ngành: Thủ trưởng đơn vị có quan hệ công tác đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét trình Bộ trưởng Bộ Công Thương khen thưởng.

Hiệp y khen thưởng

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Hiệp y khen thưởng 1. Việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 2. Đối với khen thưởng cấp Nhà nước, Văn phòng Bộ lấy ý kiến hiệp y khen thưởng của các đơn vị chức năng trực thuộc Bộ Công Thương. 3. Đối với khen thưởng cấp Bộ, Văn phòng Bộ căn cứ vào hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị, thành tích đạt được và tiêu chuẩn xét khen thưởng để thẩm định và trình Lãnh đạo Bộ khen thưởng. Văn phòng Bộ lấy ý kiến hiệp y khen thưởng của các đơn vị chức năng trực thuộc Bộ Công Thương nếu xét thấy cần thiết. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Văn phòng Bộ về việc lấy ý kiến hiệp y, cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Hết thời hạn trên, Văn phòng Bộ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng. Thủ trưởng đơn vị được xin ý kiến hiệp y chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được xin ý kiến.

Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả khen thưởng

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả khen thưởng 1. Thời điểm nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được đối với tập thể, cá nhân: a) Đối với khen thưởng hàng năm cho các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương và danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ: thực hiện theo công văn hướng dẫn khen thưởng của Bộ Công Thương; b) Đối với khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc: hồ sơ gửi về Bộ Công Thương chậm nhất ngày 30 tháng 6 hàng năm (tính theo dấu bưu điện); c) Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (khen theo công trạng và thành tích đạt được): hồ sơ gửi về Bộ Công Thương chậm nhất ngày 29 tháng 4 hàng năm (tính theo dấu bưu điện); d) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Lao động tiên tiến; Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; Tập thể lao động tiên tiến; Tập thể lao động xuất sắc; Giấy khen thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị: do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định thời gian nhận hồ sơ và hoàn thành việc xét khen thưởng trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. 2. Thời điểm nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề: hồ sơ được gửi chậm nhất không quá 45 ngày kể từ ngày lập được thành tích đột xuất hoặc sau khi kết thúc chuyên đề công tác. 3. Thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả khen thưởng thực hiện theo khoản 2 Điều 48 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 4. Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ký quyết định khen thưởng hoặc kể từ ngày nhận được quyết định khen thưởng của các cơ quan có thẩm quyền, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen thưởng; b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen thưởng; c) Trường hợp hồ sơ gửi không đúng tuyến trình, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Bộ thông báo và trả hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng.

Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương, Huy chương các loại, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các Điều 45, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 08/2017/TT-BNV. 2. Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương” (khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được): 01 bộ (bản chính) gồm: a) Tờ trình; b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (có kết quả bỏ phiếu kín đối với đề nghị danh hiệu Chiến sỹ thi đua Bộ Công Thương); c) Báo cáo thành tích của cá nhân theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Báo cáo thành tích của tập thể theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 3. Hồ sơ đơn giản đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện theo Điều 55 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP; áp dụng đối với khen thưởng đột xuất, khen thưởng thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề, khen thành tích tổ chức hội chợ, triển lãm ngành Công Thương. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các Sở Công Thương kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng; b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc Biên bản họp bình xét thi đua của Ban Tổ chức hội chợ, triển lãm; c) Báo cáo tóm tắt thành tích do các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các Sở Công Thương lập (nêu rõ thành tích, công trạng lập được) để đề nghị khen thưởng. 4. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương: a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các Sở Công Thương kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp trình khen. 5. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về thủ tục, hồ sơ, quy trình, tính xác thực của thành tích và các nội dung nêu trong hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Công Thương. 6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ Công Thương, đồng thời gửi hồ sơ điện tử đến địa chỉ tdkt@moit.gov.vn (ở định dạng “.doc” hoặc “.docx” đối với tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích; ở định dạng “.pdf” đối với các hồ sơ khác có liên quan; trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước). 7. Văn phòng Bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của các đơn vị trong và ngoài ngành Công Thương; chịu trách nhiệm đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ Công Thương. Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

Về toàn văn Thông tư Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp