Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

Điều 22–Điều 25 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng 1. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến a) Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh; chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; ban hành kế hoạch tổ chức tuyên truyền nhân rộng những điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời; b) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh; chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; biểu dương, tôn vinh, nhân rộng những điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua trên phạm vi toàn quốc. 2. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ a) Hàng năm, Văn phòng Bộ tham mưu xây dựng kế hoạch để chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho các cá nhân làm công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị thuộc ngành Công Thương; b) Cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương xây dựng kế hoạch và nội dung chương trình bồi dưỡng để tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý, báo cáo Văn phòng Bộ về kế hoạch thực hiện; cử cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ do Văn phòng Bộ tổ chức. 3. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng Hàng năm, Văn phòng Bộ tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc tổ chức phong trào thi đua và thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng tại các đơn vị thuộc ngành Công Thương.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công Thương về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương. 2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Công Thương; b) Hội đồng có từ 03 đến 04 Phó Chủ tịch; trong đó: Chánh Văn phòng Bộ Công Thương là Phó Chủ tịch thường trực; các Phó Chủ tịch và Ủy viên khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng: thực hiện theo khoản 3 Điều 62 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. 4. Văn phòng Bộ Công Thương là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương, có trách nhiệm xác nhận Báo cáo thành tích của các tập thể và cá nhân đã được cấp trình khen xác nhận.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân ra quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị để tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng. 2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng đơn vị; b) Người đứng đầu tổ chức giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng hoặc Ủy viên thường trực; các Phó Chủ tịch và Ủy viên khác của Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị quyết định. 3. Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt động do Thủ trưởng đơn vị ban hành. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; c) Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; d) Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. 5. Đối với các tổ chức không có tư cách pháp nhân, việc xét, đề nghị khen thưởng do thủ trưởng đơn vị phối hợp với đại diện cấp ủy, tổ chức đoàn thể đơn vị đó thực hiện.

Hội đồng sáng kiến

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Hội đồng sáng kiến 1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong công tác góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận. 2. Hội đồng sáng kiến Bộ Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm có Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên. Trong đó, lãnh đạo Văn phòng Bộ là Chủ tịch Hội đồng. 3. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở a) Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân ra quyết định thành lập; có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng đơn vị thẩm định sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến; trên cơ sở đó, Thủ trưởng cấp trình khen xác nhận sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến (sử dụng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp và các hình thức khen thưởng theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP) theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thành phần Hội đồng gồm có Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các ủy viên; c) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và Thư ký Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Hội đồng là người chủ trì phiên họp. Sáng kiến được đánh giá là “Đạt” phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên của Hội đồng; d) Thủ trưởng các đơn vị không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này xác nhận sáng kiến của các cá nhân thuộc đơn vị để trình các cơ quan quản lý cấp trên xác nhận. Chương VI LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG; QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; TƯỚC, PHỤC HỒI DANH HIỆU

Về toàn văn Thông tư Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp