Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4–Điều 12 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 30a

Đối với Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020 (gồm các huyện: Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan).

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Đối với Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020 (gồm các huyện: Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan). 1. Tiêu chí phân bổ: a) Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số; b) Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo; c) Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên; d) Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính cấp xã, huyện có xã biên giới và xã an toàn khu. (Chi tiết thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này) 2. Định mức phân bổ vốn đến từng huyện: a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư cho một huyện = M x K, trong đó: M: Tổng vốn đầu tư của các huyện trong toàn tỉnh. K: Hệ số định mức vốn. (Cách xác định hệ số K thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này). b) Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: Bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó. 3. Cách thức thực hiện: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ hằng năm cho các huyện theo tiêu chí, định mức. Ủy ban nhân dân các huyện phân bổ cho các dự án đầu tư cụ thể của các xã trong huyện có tác động rộng rãi về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện, các xã.

Đối với Tiểu dự án 3 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Đối với Tiểu dự án 3 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo 1. Đối với kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Áp dụng theo các tiêu chí và định mức phân bổ vốn như đối với Tiểu dự án 1 quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 Quy định này. 2. Đối với kinh phí nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ hằng năm cho các dự án, nội dung cụ thể, thiết thực có tác động rộng rãi về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh, huyện.

Đối với Tiểu dự án 4 - Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc 03 huyện nghèo (Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Đối với Tiểu dự án 4 - Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc 03 huyện nghèo (Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ để triển khai thực hiện. Mục 2. TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135

Mục 2 — TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135

Đối với Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn đặc biệt khó khăn

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Đối với Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn đặc biệt khó khăn 1. Mức phân bổ vốn đến các huyện: Mức vốn phân bổ từng huyện bằng tổng cộng vốn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II. 2. Định mức phân bổ vốn đến các xã khu vực II có thôn đặc biệt khó khăn: Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho 01 xã: = NxA, trong đó: N là Hệ số phân bổ vốn cho 01 xã. A là tổng vốn đầu tư thấp nhất của một xã trong tất cả các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh. | Tiêu chí | Hệ số phân bổ vốn (N) | ||| | Xã có từ đến 0 - 03 thôn | 0,4 | | Xã có từ 04 - 06 thôn | 0,5 | | Xã có từ 07 - 10 thôn | 0,6 | | Xã có trên 10 thôn | 0,7 | 3. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đến các xã đặc biệt khó khăn: a) Tiêu chí phân bổ vốn đến từng xã: - Tiêu chí 1: Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn; - Tiêu chí 2: Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo so với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh; - Tiêu chí 3: Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số. (Chi tiết thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này). b) Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển đến xã: Tổng vốn đầu tư cho một xã = x M x K, trong đó: M là tổng vốn đầu tư phát triển của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh; K là Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã. (Cách xác định hệ số K thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này). c) Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng xã: Bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của xă đó. Trong trường hợp có hướng dẫn khác của Trung ương thì thực hiện theo hướng dẫn đó.

Đối với Tiểu dự án 2 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Đối với Tiểu dự án 2 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, bản đặc biệt khó khăn 1. Đối với kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: a) Các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II: Định mức vốn phân bổ bình quân 50 triệu đồng/thôn/năm, bố trí tối đa cho 04 thôn/xã/năm. b) Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và xã an toàn khu: Áp dụng Khoản 3, Điều 7 Quy định này. 2. Đối với kinh phí hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này.

Đối với Tiểu dự án 3 - Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn, bản đặc biệt khó khăn

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Đối với Tiểu dự án 3 - Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn, bản đặc biệt khó khăn Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh để triển khai thực hiện. Mục 3. PHÂN BỔ VỐN CÁC DỰ ÁN KHÁC

Mục 3 — PHÂN BỔ VỐN CÁC DỰ ÁN KHÁC

Đối với Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Đối với Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 Căn cứ vào tình hình thực tế và nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ cho một số nội dung hoạt động cụ thể, thiết thực.

Đối với Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin và Dự án nâng cao năng lực giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Đối với Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin và Dự án nâng cao năng lực giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ cho các cơ quan, tổ chức theo nội dung hoạt động cụ thể, thiết thực hàng năm.

Xử lý một số nội dung trong quá trình thực hiện

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Xử lý một số nội dung trong quá trình thực hiện 1. Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các xã trong một huyện: căn cứ vào nội dung đầu tư, dự án cụ thể trong năm để bố trí vốn cho phù hợp, song vẫn đảm bảo tổng mức vốn phân bổ cho các xã trong cả giai đoạn 2016-2020 theo đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí phân bổ vốn. 2. Đối với kế hoạch vốn hằng năm của từng huyện đã được giao, nhưng tiến độ thực hiện không đạt yêu cầu, UBND tỉnh sẽ điều chuyển cho huyện khác thực hiện tốt hơn, song vẫn đảm bảo tổng mức vốn phân bổ cho các huyện trong cả giai đoạn 2016-2020 theo đúng các nguyên tắc và tiêu chí phân bổ vốn. PHỤ LỤC SỐ 1 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn) TIÊU CHÍ, HỆ SỐ ĐỊNH MỨC VỐN CỦA TỪNG HUYỆN TIỂU DỰ ÁN 1 THUỘC DỰ ÁN 1 (CHƯƠNG TRÌNH 30A) (Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo) 1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ: Các huyện nghèo (huyện Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan) theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 – 2020 được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững. 2. Tiêu chí phân bổ vốn cho từng huyện: a) Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số: - Dân số | Quy mô dân số | Hệ số | ||| | Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 | | Từ 10.000 hộ trở lên | 0,2 | - Dân tộc thiểu số: | Quy mô dân tộc thiểu số | Hệ số | ||| | Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 | | Từ 10.000 hộ trở lên | 0,2 | (Quy mô dân số, dân tộc thiểu số của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 07/01/2017 của UBND tỉnh công bố Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020). b) Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo. - Tỷ lệ hộ nghèo: | Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số | ||| | Dưới 45% | 0,2 | - Quy mô hộ nghèo: | Quy mô hộ nghèo | Hệ số | ||| | Dưới 4.000 hộ | 0,2 | | Từ 4.000 hộ trở lên | 0,22 | (Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 07/01/2017 của UBND tỉnh công bố Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020). c) Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên | Tổng diện tích đất tự nhiên | Hệ số | ||| | Từ 50.000 ha đến dưới 100.000 ha | 0,12 | | Từ 100.000 ha trở lên | 0,14 | (Diện tích đất tự nhiên để tính toán Hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên cấp xã tính đến ngày 31/12/2016 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh). d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã (xã, thị trấn), số xã biên giới và xã an toàn khu (ATK) trên địa bàn huyện. - Đơn vị hành chính cấp xã. | Đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số | ||| | Huyện có dưới 20 xã, thị trấn | 0,12 | | Huyện có từ 20 xã, thị trấn trở lên | 0,14 | - Huyện có xã biên giới và xã ATK | Xã biên giới và xã ATK | Hệ số | ||| | Huyện có dưới 0 5 xã | 0,1 | | Huyện có từ 05 xã đến dưới 10 xã | 0,12 | | Huyện có từ 10 xã trở lên | 0,14 | (Đơn vị hành chính để tính toán Hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31/12/2016 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh). 3. Xác định Hệ số định mức vốn cho từng huyện (K) Hệ số định mức vốn cho các huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ: K = A/X, trong đó: - A: Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của một huyện (điểm theo dân số + điểm theo dân tộc thiểu số + điểm theo tỷ lệ hộ nghèo + điểm theo quy mô hộ nghèo + điểm theo diện tích đất tự nhiên + điểm theo số đơn vị hành chính + điểm theo số xã biên giới, xã an toàn khu) theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ. - X: Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp 04 nhóm tiêu chí tính được số (A) tương ứng với từng huyện và tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh (X). Hệ số định mức vốn của từng huyện theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ sẽ bằng Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của huyện đó chia cho Tổng cộng hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh. PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn) TIÊU CHÍ, HỆ SỐ PHÂN BỔ VỐN CỦA TỪNG XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TIỂU DỰ ÁN 1 THUỘC DỰ ÁN 2 (CHƯƠNG TRÌNH 135) (Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn đặc biệt khó khăn) 1. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn đặc biệt khó khăn (gồm vốn đầu tư phát triển các xã đặc biệt khó khăn, vốn đầu tư phát triển các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã Khu vực II; Kinh phí sự nghiệp để duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn). 2. Các tiêu chí cụ thể (03 tiêu chí) a) Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn | Tiêu chí | Điểm (H1) | ||| | Xã có dưới 7 thôn đặc biệt khó khăn | 5 | | Xã có từ 7 đến 10 thôn đặc biệt khó khăn | 6 | | Xã có từ 11 thôn đặc biệt khó khăn trở lên | 8 | (Đơn vị hành chính để tính toán điểm được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31/12/2016 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh). b) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (So với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh): | Tiêu chí | Điểm (H2) | ||| | Xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0 | | Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 1,0 lần đến dưới 1,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,4 | | Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5 lần đến 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,6 | | Xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,8 | (Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 07/01/2017 của UBND tỉnh công bố Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020). c) Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số: | Tiêu chí | Điểm (H3) | ||| | Xã có trên 30% người dân tộc thiểu số | 0,5 | (Quy mô dân số, hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 07/01/2017 của UBND tỉnh công bố Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020). 3. Xác định Hệ số phân bổ vốn (K): Đối với vốn đầu tư phát triển: - Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã (K), được tính theo công thức: K = 100 x , trong đó: 100 là hệ số của công thức; Y là tổng điểm các chỉ tiêu của một xã: Y = H1+H2+H3 N là tổng điểm các chỉ tiêu của các xã trong toàn tỉnh. - Tổng vốn đầu tư cho một xã = x M x K, trong đó: 100 là hệ số của công thức; M là tổng vốn đầu tư phát triển của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh; K là Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã. | FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN | ||

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp