Điều 12. Xử lý một số nội dung trong quá trình thực hiện
1. Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các xã trong một huyện: căn cứ vào nội dung đầu tư, dự án cụ thể trong năm để bố trí vốn cho phù hợp, song vẫn đảm bảo tổng mức vốn phân bổ cho các xã trong cả giai đoạn 2016-2020 theo đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí phân bổ vốn.
2. Đối với kế hoạch vốn hằng năm của từng huyện đã được giao, nhưng tiến độ thực hiện không đạt yêu cầu, UBND tỉnh sẽ điều chuyển cho huyện khác thực hiện tốt hơn, song vẫn đảm bảo tổng mức vốn phân bổ cho các huyện trong cả giai đoạn 2016-2020 theo đúng các nguyên tắc và tiêu chí phân bổ vốn.
PHỤ LỤC SỐ 1
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
TIÊU CHÍ, HỆ SỐ ĐỊNH MỨC VỐN CỦA TỪNG HUYỆN
TIỂU DỰ ÁN 1 THUỘC DỰ ÁN 1 (CHƯƠNG TRÌNH 30A)
(Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo)
1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ: Các huyện nghèo (huyện Bình Gia, Đình Lập và Văn Quan) theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 – 2020 được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững.
2. Tiêu chí phân bổ vốn cho từng huyện:
a) Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số:
- Dân số
| Quy mô dân số | Hệ số |
|||
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| Từ 10.000 hộ trở lên | 0,2 |
- Dân tộc thiểu số:
| Quy mô dân tộc thiểu số | Hệ số |
|||
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| Từ 10.000 hộ trở lên | 0,2 |
(Quy mô dân số, dân tộc thiểu số của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 07/01/2017 của UBND tỉnh công bố Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).
b) Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo.
- Tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 45% | 0,2 |
- Quy mô hộ nghèo:
| Quy mô hộ nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 4.000 hộ | 0,2 |
| Từ 4.000 hộ trở lên | 0,22 |
(Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 07/01/2017 của UBND tỉnh công bố Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).
c) Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên
| Tổng diện tích đất tự nhiên | Hệ số |
|||
| Từ 50.000 ha đến dưới 100.000 ha | 0,12 |
| Từ 100.000 ha trở lên | 0,14 |
(Diện tích đất tự nhiên để tính toán Hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên cấp xã tính đến ngày 31/12/2016 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh).
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã (xã, thị trấn), số xã biên giới và xã an toàn khu (ATK) trên địa bàn huyện.
- Đơn vị hành chính cấp xã.
| Đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
|||
| Huyện có dưới 20 xã, thị trấn | 0,12 |
| Huyện có từ 20 xã, thị trấn trở lên | 0,14 |
- Huyện có xã biên giới và xã ATK
| Xã biên giới và xã ATK | Hệ số |
|||
| Huyện có dưới 0 5 xã | 0,1 |
| Huyện có từ 05 xã đến dưới 10 xã | 0,12 |
| Huyện có từ 10 xã trở lên | 0,14 |
(Đơn vị hành chính để tính toán Hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31/12/2016 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh).
3. Xác định Hệ số định mức vốn cho từng huyện (K)
Hệ số định mức vốn cho các huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ: K = A/X, trong đó:
- A: Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của một huyện (điểm theo dân số + điểm theo dân tộc thiểu số + điểm theo tỷ lệ hộ nghèo + điểm theo quy mô hộ nghèo + điểm theo diện tích đất tự nhiên + điểm theo số đơn vị hành chính + điểm theo số xã biên giới, xã an toàn khu) theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- X: Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh.
Trên cơ sở tổng hợp 04 nhóm tiêu chí tính được số (A) tương ứng với từng huyện và tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh (X). Hệ số định mức vốn của từng huyện theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ sẽ bằng Tổng cộng Hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của huyện đó chia cho Tổng cộng hệ số theo 04 nhóm tiêu chí của toàn tỉnh.
PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
TIÊU CHÍ, HỆ SỐ PHÂN BỔ VỐN CỦA TỪNG XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TIỂU DỰ ÁN 1 THUỘC DỰ ÁN 2 (CHƯƠNG TRÌNH 135)
(Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn đặc biệt khó khăn)
1. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn đặc biệt khó khăn (gồm vốn đầu tư phát triển các xã đặc biệt khó khăn, vốn đầu tư phát triển các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã Khu vực II; Kinh phí sự nghiệp để duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn).
2. Các tiêu chí cụ thể (03 tiêu chí)
a) Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn
| Tiêu chí | Điểm (H1) |
|||
| Xã có dưới 7 thôn đặc biệt khó khăn | 5 |
| Xã có từ 7 đến 10 thôn đặc biệt khó khăn | 6 |
| Xã có từ 11 thôn đặc biệt khó khăn trở lên | 8 |
(Đơn vị hành chính để tính toán điểm được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31/12/2016 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh).
b) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (So với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh):
| Tiêu chí | Điểm (H2) |
|||
| Xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0 |
| Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 1,0 lần đến dưới 1,5 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,4 |
| Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5 lần đến 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,6 |
| Xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh | 0,8 |
(Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 07/01/2017 của UBND tỉnh công bố Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).
c) Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số:
| Tiêu chí | Điểm (H3) |
|||
| Xã có trên 30% người dân tộc thiểu số | 0,5 |
(Quy mô dân số, hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 07/01/2017 của UBND tỉnh công bố Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).
3. Xác định Hệ số phân bổ vốn (K):
Đối với vốn đầu tư phát triển:
- Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã (K), được tính theo công thức:
K = 100 x , trong đó:
100 là hệ số của công thức;
Y là tổng điểm các chỉ tiêu của một xã: Y = H1+H2+H3
N là tổng điểm các chỉ tiêu của các xã trong toàn tỉnh.
- Tổng vốn đầu tư cho một xã = x M x K, trong đó:
100 là hệ số của công thức;
M là tổng vốn đầu tư phát triển của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh;
K là Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã.
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
||