Nghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp Chương III — LÃNH ĐẠO VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 8. Lãnh đạo
1. Ủy ban có Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch.
2. Chủ tịch và Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về hoạt động của Ủy ban. Các Phó Chủ tịch giúp việc Chủ tịch, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
4. Chủ tịch Ủy ban quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ủy ban; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ủy ban theo quy định của pháp luật.
5. Chủ tịch Ủy ban hưởng chế độ tương đương Bộ trưởng; các chức danh lãnh đạo còn lại được hưởng theo mức quy định tại mục I.1 tại Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Cơ cấu tổ chức và các doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu
Điều 9. Cơ cấu tổ chức và các doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Vụ Nông nghiệp;
b) Vụ Công nghiệp;
c) Vụ Năng lượng;
d) Vụ Công nghệ và hạ tầng;
đ) Vụ Tổng hợp;
e) Vụ Pháp chế, kiểm soát nội bộ;
g) Vụ Tổ chức cán bộ;
h) Văn phòng;
i) Trung tâm thông tin.
Các đơn vị quy định từ điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này có nhiệm vụ tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp và chức năng, nhiệm vụ khác được giao; đơn vị quy định tại điểm i khoản 1 Điều này là đơn vị sự nghiệp.
Văn phòng có 05 phòng.
2. Doanh nghiệp do Ủy ban trực tiếp làm đại diện chủ sở hữu:
a) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;
b) Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
c) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
d) Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;
đ) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;
e) Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam;
g) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;
h) Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;
i) Tổng công ty Viễn thông MobiFone;
k) Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam;
l) Tổng công ty Hàng không Việt Nam;
m) Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;
n) Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
o) Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam;
p) Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam;
q) Tổng công ty Cà phê Việt Nam;
r) Tổng công ty Lương thực miền Nam;
s) Tổng công ty Lương thực miền Bắc;
t) Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam;
u) Các doanh nghiệp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao từ các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương IV
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN