Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp Chương IV — HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10–Điều 11 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hiệu lực thi hành

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Ủy ban thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ kể từ ngày có hiệu lực thi hành. 3. Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban tại Nghị định này thay thế các quy định về quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu tại các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

Tổ chức thực hiện

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này cho Ủy ban và làm các thủ tục bàn giao hồ sơ quản lý doanh nghiệp cho Ủy ban trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày Nghị định này và các Quyết định chuyển giao các doanh nghiệp khác của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành. Trình tự, thủ tục chuyển giao hồ sơ quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp về Ủy ban thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, TCCV (2). XH | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc

Về toàn văn Nghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp