Đã lưuĐăng ký

Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ Chương III — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Điều 45–Điều 46 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy định về công bố hợp quy

Điều 45

Tab mới ↗

Điều 45. Quy định về công bố hợp quy 1. Phải công bố hợp quy sản phẩm VLNCN theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng hàng hóa và thực hiện việc ghi nhãn theo quy định của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. 2. Công bố hợp quy đối với VLNCN a) Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức - Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là Phương thức 7 được quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây được gọi là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN); Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây được gọi là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN); - Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được Bộ Công Thương chỉ định. b) Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định được chỉ định - Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là một trong các Phương thức: Phương thức 5, Phương thức 7 được quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN. - Tổ chức thử nghiệm phục vụ cho hoạt động chứng nhận/giám định là tổ chức đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và được Bộ Công Thương chỉ định. 3. Thực hiện đăng ký công bố hợp quy theo quy định của pháp luật.

Quy định về nghiệm thu và thử nổ VLNCN

Điều 46

Tab mới ↗

Điều 46. Quy định về nghiệm thu và thử nổ VLNCN 1. VLNCN là sản phẩm nghiên cứu chế thử hoặc được nhập khẩu lần đầu đều phải kiểm tra trong phòng thử nghiệm được chỉ định và thử nổ công nghiệp để thẩm định tính năng kỹ thuật và điều kiện sử dụng. 2. Nội dung và khối lượng kiểm tra đối với VLNCN là sản phẩm của đề án nghiên cứu chế thử hoặc được nhập khẩu lần đầu nêu trong Phụ lục 2 của Quy chuẩn này. 3. Đối với VLNCN an toàn (sử dụng trong môi trường có khí cháy và bụi nổ), trước khi đem thử nổ công nghiệp phải được thử trong buồng thử có khí cháy và/hoặc bụi nổ. Đối với thuốc nổ an toàn sử dụng cho mỏ hầm lò có khí nổ thử theo quy định của TCVN 6570:2005 (phương pháp A). Đối với thuốc nổ an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mêtan siêu hạng thử theo quy định của TCVN 6570:2005 (phương pháp B). Đối với kíp nổ an toàn thực hiện theo quy định của TCVN 6911:2005 (phương pháp A). Buồng thử phải thuộc Phòng thí nghiệm quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chuẩn này. 4. VLNCN phải được kiểm tra, thử nghiệm theo định kỳ trong phòng thử nghiệm được chỉ định theo Quy chuẩn hoặc Tiêu chuẩn riêng cho từng loại sản phẩm. Thời gian, nội dung và khối lượng kiểm tra, thử nghiệm được quy định tại Phụ lục 3 của Quy chuẩn này. 5. VLNCN phải nghiệm thu theo lô sản phẩm. Việc nghiệm thu do nhân viên thí nghiệm của tổ chức sản xuất tiến hành theo quy chuẩn về an toàn của từng loại sản phẩm. Chỉ được nhập kho, đưa vào sử dụng những lô sản phẩm có thông số kỹ thuật phù hợp với quy định tại Danh mục VLNCN được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam. Nội dung và khối lượng kiểm tra, nghiệm thu đối với VLNCN sau sản xuất để đưa vào lưu thông do tổ chức sản xuất thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 của Quy chuẩn này. 6. Việc thử nổ VLNCN ở các bãi thử nổ và thử nổ công nghiệp ở các khai trường mỏ phải tuân theo các quy định về an toàn trong sử dụng VLNCN. 7. Bảo quản, vận chuyển, sử dụng các bình chứa khí cháy, có áp lực cao để tạo môi trường thử nổ VLNCN an toàn phải tuân theo các quy định của pháp luật về an toàn khí cháy, bình chịu áp lực. 8. Thử nổ công nghiệp VLNCN a) Chỉ tiến hành đối với VLNCN đã có kết quả thí nghiệm đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và kết quả thử nổ trong buồng thử có khí cháy quy định tại khoản 4 Điều này đối với VLNCN an toàn. b) Phải được tiến hành ở hai vỉa thuộc một mỏ có điều kiện mỏ địa chất khác nhau hoặc ở hai mỏ có điều kiện mỏ địa chất và công nghệ khai thác khác nhau. c) Tổ chức sản xuất, nhập khẩu VLNCN lập phương án thử nổ và được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt. Phương án thử nổ phải có các nội dung cơ bản sau: - Bản đồ địa hình khu vực thử nổ đối với mỏ lộ thiên hoặc sơ đồ đường lò đối với mỏ hầm lò; - Thuyết minh các điều kiện về mỏ và địa chất; - Tính toán các thông số nổ mìn; - Các biện pháp an toàn kèm theo; - Hộ chiếu nổ mìn thử nghiệm. d) Việc thi công các bãi mìn thử nghiệm phải tuân theo đúng hộ chiếu nổ mìn trong phương án thử nghiệm được duyệt. đ) Trường hợp các điều kiện của bãi thử nổ không đảm bảo như trong phương án đã nêu thì cuộc thử nổ công nghiệp phải ngừng lại. Việc thử nổ chỉ được tiếp tục thực hiện khi hội đồng thử nổ và đơn vị thi công nổ mìn xác định nguyên nhân và tạo lập các điều kiện như phương án quy định. e) Trường hợp phát hiện mìn câm, đơn vị thi công nổ mìn phải tìm nguyên nhân mìn câm và xử lý mìn câm theo quy định. g) Lập biên bản sau khi kết thúc thử nổ VLNCN. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp