Điều 24. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn điện
1. Bộ Công Thương có trách nhiệm
a) Xây dựng, ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan chuẩn bị hồ sơ dự thảo các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn điện, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định và công bố;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện quản lý nhà nước các hoạt động về an toàn điện;
d)[58] (được bãi bỏ)
đ) Thanh tra, kiểm tra về an toàn điện đối với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động điện lực và sử dụng điện; phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
a) Quản lý việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn điện;
b) Chủ trì việc thẩm định và công bố các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn điện theo đề nghị của Bộ Công Thương;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng, thẩm định, ban hành và quản lý hệ thống quy chuẩn quốc gia về an toàn điện.
3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm
a) Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện trong việc lắp đặt đường dây, trạm điện trong các công trình dân dụng; trong các khu đô thị;
b) Ban hành, hướng dẫn thực hiện việc nối đất an toàn trong các công trình dân dụng.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn điện tại địa phương theo quy định của Bộ Công Thương và các Bộ chuyên ngành;
b) Xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn điện đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của địa phương;
c) Tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn công trình điện lực theo quy định của pháp luật;
d) Công bố mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực;
đ) Cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh;
e) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn lưới điện, phạm vi bảo vệ các hạng mục xây dựng của công trình điện lực.
Điều 25. Trách nhiệm bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
1. Khi phát hiện lưới điện cao áp bị xâm phạm, bị phá hoại, bị cháy, bị sự cố nghiêm trọng thì đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp, Ủy ban nhân dân các cấp, công an, lực lượng vũ trang trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp khẩn trương khắc phục để hạn chế thiệt hại và đưa công trình vào hoạt động.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình.
3.[59] Căn cứ tình hình ở từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Thành phần và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014; thay thế các Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật điện lực về bảo vệ công trình lưới điện cao áp, Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005.
Điều 27. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - VP Bộ (để đăng website Bộ Công Thương): - Vụ PC (để đăng CSDLQG về VBQPPL): - Lưu: VT, ATMT (03). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
[1] Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (Nghị định số 14/2014/NĐ-CP).”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ 21 tháng 4 năm 2020.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ 21 tháng 4 năm 2020.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ 21 tháng 4 năm 2020.
[6] Cụm từ “công trình lưới điện” được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020
[7] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[8] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[9] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[10] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[11] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[12] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[13] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[14] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[15] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[18] Từ “thí nghiệm” được được thay thế bởi từ “kiểm định” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn diện.
[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[21] Tên Điều 6 được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[22] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[23] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[24] Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[25] Từ “thí nghiệm” được được thay thế bởi từ “kiểm định” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[26] Từ "thí nghiệm” được được thay thế bởi từ “kiểm định” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[27] Khoản 5 Điều 6 được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[28] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[29] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[30] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[31] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[32] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[33] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[34] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[35] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[36] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[37] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[38] Tên Điều 12 được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020
[39] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[40] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[41] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[42] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[43] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[44] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[45] Điểm b khoản 1 Điều 17 được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[46] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[47] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[48] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[49] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[50] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[51] Cụm từ “công trình lưới điện” được sửa đổi bởi cụm từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[52] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020 NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[53] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[54] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020 NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[55] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[56] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[57] Các điều 3 và 4 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Nội dung chuyển tiếp
a) Những dự án đầu tư xây dựng đường dây dẫn điện cao áp trên không đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo thiết kế đã được phê duyệt hoặc sửa đổi thiết kế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.
b) Đối với đường dây dẫn điện cao áp trên không đang vận hành sử dụng dây bọc chưa đáp ứng được yêu cầu về cách điện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì khi cải tạo đường dây, thay dây phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.”
[58] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[59] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.