Điều 27. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - VP Bộ (để đăng website Bộ Công Thương): - Vụ PC (để đăng CSDLQG về VBQPPL): - Lưu: VT, ATMT (03). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
[1] Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (Nghị định số 14/2014/NĐ-CP).”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ 21 tháng 4 năm 2020.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ 21 tháng 4 năm 2020.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ 21 tháng 4 năm 2020.
[6] Cụm từ “công trình lưới điện” được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020
[7] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[8] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[9] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[10] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[11] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[12] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[13] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[14] Cụm từ “công trình lưới điện” được được thay thế bởi từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[15] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[18] Từ “thí nghiệm” được được thay thế bởi từ “kiểm định” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn diện.
[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[21] Tên Điều 6 được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[22] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[23] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[24] Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[25] Từ “thí nghiệm” được được thay thế bởi từ “kiểm định” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[26] Từ "thí nghiệm” được được thay thế bởi từ “kiểm định” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[27] Khoản 5 Điều 6 được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[28] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[29] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[30] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[31] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[32] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[33] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[34] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[35] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[36] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[37] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[38] Tên Điều 12 được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020
[39] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[40] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[41] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[42] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[43] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[44] Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[45] Điểm b khoản 1 Điều 17 được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[46] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[47] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[48] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[49] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[50] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[51] Cụm từ “công trình lưới điện” được sửa đổi bởi cụm từ “lưới điện” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[52] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020 NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[53] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[54] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 51/2020 NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[55] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[56] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020.
[57] Các điều 3 và 4 của Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Nội dung chuyển tiếp
a) Những dự án đầu tư xây dựng đường dây dẫn điện cao áp trên không đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo thiết kế đã được phê duyệt hoặc sửa đổi thiết kế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.
b) Đối với đường dây dẫn điện cao áp trên không đang vận hành sử dụng dây bọc chưa đáp ứng được yêu cầu về cách điện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì khi cải tạo đường dây, thay dây phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.