Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành quy định chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lào Cai Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4–Điều 11 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chế độ chi phục vụ kỳ họp

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chế độ chi phục vụ kỳ họp 1. Chi tiền ăn cho đại biểu HĐND, khách mời dự kỳ họp và cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ kỳ họp: a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: Thành phố Lào Cai và thị xã Sa Pa: 300.000 đồng/người/ngày; các huyện khác: 250.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: Các phường thuộc thành phố Lào Cai và thị xã Sa Pa: 200.000 đồng/người/ngày; các xã, thị trấn còn lại: 150.000 đồng/người/ngày. d) Mức tiền ăn tổng kết kỳ họp: Bằng mức tiền ăn 01 ngày của đại biểu. 2. Chi tiền nước uống, ăn điểm tâm giữa giờ cho đại biểu và khách mời: a) Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/buổi. b) Cấp huyện: 25.000 đồng/người/buổi. c) Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. 3. Chi tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu, khách mời ở xa: Bằng mức chi tiền thuê phòng nghỉ khi đi công tác theo quy định hiện hành của tỉnh. 4. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận trước kỳ họp và tại kỳ họp; báo cáo tổng hợp tiếp thu giải trình của Thường trực HĐND; báo cáo kết quả kỳ họp: a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo. b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo. c) Cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo. 5. Chi xây dựng Nghị quyết cá biệt của Hội đồng nhân dân (Nghị quyết do Thường trực HĐND, các ban HĐND chủ trì soạn thảo, trừ nghị quyết phê chuẩn, miễn nhiệm các chức danh do HĐND bầu): a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/nghị quyết. b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/nghị quyết. c) Cấp xã: 500.000 đồng/nghị quyết.

Chi cho hoạt động giám sát, khảo sát

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Chi cho hoạt động giám sát, khảo sát 1. Chi cho giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các ban HĐND: a) Cấp tỉnh: 7.000.000 đồng/cuộc giám sát. b) Cấp huyện: 5.000.000 đồng/cuộc giám sát. c) Cấp xã: 2.000.000 đồng/cuộc giám sát. 2. Chi cho giám sát của tổ đại biểu: a) Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/cuộc giám sát. b) Cấp huyện: 3.000.000 đồng/cuộc giám sát. 3. Chi cho khảo sát của Thường trực HĐND, các ban HĐND: a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/cuộc khảo sát. b) Cấp huyện: 1.500.000 đồng/cuộc khảo sát. c) Cấp xã: 500.000 đồng/cuộc khảo sát.

Chi cho hoạt động thẩm tra

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Chi cho hoạt động thẩm tra 1. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình tại kỳ họp HĐND: a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/báo cáo thẩm tra. b) Cấp huyện: 1.500.000 đồng/báo cáo thẩm tra. c) Cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo thẩm tra. 2. Thẩm tra các báo cáo, tờ trình, văn bản giữa hai kỳ họp: a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo thẩm tra. b) Cấp huyện: 500.000 đồng/báo cáo thẩm tra. c) Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo thẩm tra.

Chi tiếp xúc cử tri

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Chi tiếp xúc cử tri 1. Hỗ trợ cho các điểm tiếp xúc cử tri để chi phí: Trang trí, khánh tiết, hội trường, điện nước, âm thanh, nước uống...: a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/điểm tiếp xúc. b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/điểm tiếp xúc. c) Cấp xã: 1.000.000 đồng/điểm tiếp xúc. 2. Tổng hợp kết quả tiếp xúc cử tri: a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo/điểm tiếp xúc. b) Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo/điểm tiếp xúc. c) Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo/điểm tiếp xúc. 3. Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri trình kỳ họp HĐND: a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo. b) Cấp huyện: 700.000 đồng/báo cáo. c) Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo.

Chi cho các cuộc họp của Thường trực HĐND, các ban HĐND, tổ đại biểu HĐND

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Chi cho các cuộc họp của Thường trực HĐND, các ban HĐND, tổ đại biểu HĐND 1. Chi hỗ trợ việc trang trí, khánh tiết, hội trường, nước uống: a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/cuộc họp. b) Cấp huyện: 600.000 đồng/cuộc họp. c) Cấp xã: 300.000 đồng/cuộc họp. 2. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của các tổ đại biểu tại các địa phương trước kỳ họp HĐND: a) Cấp tỉnh 500.000 đồng/báo cáo. b) Cấp huyện 200.000 đồng/báo cáo.

Chi tiền lương, hoạt động phí, hỗ trợ các chức danh HĐND kiêm nhiệm

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Chi tiền lương, hoạt động phí, hỗ trợ các chức danh HĐND kiêm nhiệm 1. Chi tiền lương, hoạt động phí cho đại biểu HĐND: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 2. Chi hỗ trợ các chức danh HĐND hoạt động kiêm nhiệm: a) Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, cấp huyện; Trưởng ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác theo quy định của chế độ tiền lương hiện hành. b) Chủ tịch HĐND cấp xã kiêm nhiệm: Thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức cấp xã. c) Các chức danh khác: | STT | Đối tượng | Mức hỗ tr ợ (đồng/người/tháng) | | | |||||| | | | Cấp t ỉ nh | Cấp huyện | Cấp xã | | 1 | Trư ở ng ban kiêm nhiệm | | | 400.000 | | 2 | Phó Trưởng ban kiêm nhiệm | 800.000 | 500.000 | 300.000 | | 3 | Tổ trưởng tổ đại biểu | 1.000.000 | 500.000 | | | 4 | Tổ phó tổ đại biểu | 800.000 | 400.000 | |

Chi hỗ trợ may trang phục

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Chi hỗ trợ may trang phục 1. Đại biểu HĐND được hỗ trợ may trang phục, định mức 02 bộ/người/nhiệm kỳ: a) Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/bộ. b) Cấp huyện: 4.000.000 đồng/bộ. c) Cấp xã: 3.000.000 đồng/bộ. 2. Cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện; UBND cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của HĐND được hỗ trợ may trang phục, định mức 02 bộ/người/05 năm (trùng với nhiệm kỳ của HĐND): a) Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/bộ. b) Cấp huyện: 3.000.000 đồng/bộ. c) Cấp xã: 2.000.000 đồng/bộ.

Một số chế độ chi khác.

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Một số chế độ chi khác. 1. Chi hỗ trợ đại biểu HĐND khai thác và nhận tài liệu điện tử: a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng. b) Cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng. c) Cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng. 2. Chi trang cấp thiết bị phục vụ công việc: a) Đại biểu HĐND tỉnh được cấp máy tính bảng để nhận và đọc tài liệu. Định mức 01 máy/người/nhiệm kỳ. Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/máy. b) Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách được trang bị máy tính xách tay để làm việc. Định mức 01 máy/người/nhiệm kỳ. Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/máy. c) Căn cứ yêu cầu công việc, điều kiện và khả năng ngân sách địa phương, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định trang bị thiết bị cho đại biểu HĐND cấp mình. 3. Chi tham vấn nhân dân; thuê chuyên gia tư vấn phục vụ hoạt động của HĐND: Căn cứ nội dung và tính chất từng hoạt động, Thường trực HĐND các cấp xem xét và quyết định cụ thể. 4. Chi cho đại biểu HĐND đi tham quan, học tập kinh nghiệm và trao đổi kỹ năng hoạt động: Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách của từng cấp, Thường trực HĐND các cấp quyết định kế hoạch thực hiện. 5. Đại biểu HĐND ốm nằm viện được thăm hỏi không quá 02 lần/năm: a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/lần. b) Cấp huyện: 500.000 đồng/người/lần. c) Cấp xã: 300.000 đồng/người/lần. 6. Đại biểu HĐND từ trần; có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng), con từ trần được phúng viếng: a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người. b) Cấp huyện: 1.500.000 đồng/người. c) Cấp xã: 1.000.000 đồng/người. 7. Đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm: a) Đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện đồng thời là cán bộ thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý: Thực hiện theo chế độ hiện hành của tỉnh về khám sức khỏe định kỳ, khám chữa bệnh thường kỳ đối với cán bộ tỉnh Lào Cai thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý. b) Đại biểu HĐND tỉnh không phải là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Được hưởng chế độ khám sức khỏe định kỳ tương đương với đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; c) Đại biểu HĐND cấp huyện không phải là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý: Được hưởng chế độ khám sức khỏe định kỳ tương đương với đối tượng Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý. 8. Đại biểu HĐND bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, thiên tai được hỗ trợ khó khăn đột xuất không quá 02 lần/nhiệm kỳ: a) Cấp tỉnh: Tối đa 5.000.000 đồng/người/lần. Tùy từng trường hợp cụ thể, Thường trực HĐND quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp; b) Cấp huyện và cấp xã: Tùy từng trường hợp cụ thể và khả năng ngân sách, Thường trực HĐND từng cấp quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp, nhưng không cao hơn mức tối đa quy định tại điểm a khoản này. 9. Chế độ tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND khi kết thúc nhiệm kỳ: a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người. b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người. c) Cấp xã: 1.000.000 đồng/người. 10. Cán bộ, công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh được thăm hỏi ốm đau, phúng viếng, khám sức khỏe định kỳ, trợ cấp khó khăn đột xuất, mức chi như đối với đại biểu HĐND tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành quy định chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lào Cai

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp