Điều 11. Một số chế độ chi khác.
1. Chi hỗ trợ đại biểu HĐND khai thác và nhận tài liệu điện tử:
a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng.
b) Cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng.
c) Cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng.
2. Chi trang cấp thiết bị phục vụ công việc:
a) Đại biểu HĐND tỉnh được cấp máy tính bảng để nhận và đọc tài liệu. Định mức 01 máy/người/nhiệm kỳ. Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/máy.
b) Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách được trang bị máy tính xách tay để làm việc. Định mức 01 máy/người/nhiệm kỳ. Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/máy.
c) Căn cứ yêu cầu công việc, điều kiện và khả năng ngân sách địa phương, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định trang bị thiết bị cho đại biểu HĐND cấp mình.
3. Chi tham vấn nhân dân; thuê chuyên gia tư vấn phục vụ hoạt động của HĐND: Căn cứ nội dung và tính chất từng hoạt động, Thường trực HĐND các cấp xem xét và quyết định cụ thể.
4. Chi cho đại biểu HĐND đi tham quan, học tập kinh nghiệm và trao đổi kỹ năng hoạt động: Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách của từng cấp, Thường trực HĐND các cấp quyết định kế hoạch thực hiện.
5. Đại biểu HĐND ốm nằm viện được thăm hỏi không quá 02 lần/năm:
a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/lần.
b) Cấp huyện: 500.000 đồng/người/lần.
c) Cấp xã: 300.000 đồng/người/lần.
6. Đại biểu HĐND từ trần; có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng), con từ trần được phúng viếng:
a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người.
b) Cấp huyện: 1.500.000 đồng/người.
c) Cấp xã: 1.000.000 đồng/người.
7. Đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm:
a) Đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện đồng thời là cán bộ thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý: Thực hiện theo chế độ hiện hành của tỉnh về khám sức khỏe định kỳ, khám chữa bệnh thường kỳ đối với cán bộ tỉnh Lào Cai thuộc diện Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý.
b) Đại biểu HĐND tỉnh không phải là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Được hưởng chế độ khám sức khỏe định kỳ tương đương với đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;
c) Đại biểu HĐND cấp huyện không phải là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý: Được hưởng chế độ khám sức khỏe định kỳ tương đương với đối tượng Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý.
8. Đại biểu HĐND bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, thiên tai được hỗ trợ khó khăn đột xuất không quá 02 lần/nhiệm kỳ:
a) Cấp tỉnh: Tối đa 5.000.000 đồng/người/lần. Tùy từng trường hợp cụ thể, Thường trực HĐND quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp;
b) Cấp huyện và cấp xã: Tùy từng trường hợp cụ thể và khả năng ngân sách, Thường trực HĐND từng cấp quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp, nhưng không cao hơn mức tối đa quy định tại điểm a khoản này.
9. Chế độ tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND khi kết thúc nhiệm kỳ:
a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người.
b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người.
c) Cấp xã: 1.000.000 đồng/người.
10. Cán bộ, công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh được thăm hỏi ốm đau, phúng viếng, khám sức khỏe định kỳ, trợ cấp khó khăn đột xuất, mức chi như đối với đại biểu HĐND tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN