Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khoá VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 Chương II — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 4–Điều 19 · 16 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — HOẠT ĐỘNG KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Kỳ họp HĐND tỉnh

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Kỳ họp HĐND tỉnh 1. HĐND tỉnh họp mỗi năm ít nhất hai kỳ. Kỳ họp giữa năm tổ chức trước ngày 30 tháng 7; kỳ họp cuối năm tổ chức trước ngày 10 tháng 12. HĐND tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh. HĐND tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu. 2. HĐND tỉnh họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu thì HĐND tỉnh họp kín. 3. Kỳ họp HĐND tỉnh cuối nhiệm kỳ được tiến hành chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử đại biểu HĐND tỉnh khóa mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, HĐND, Thường trực HĐND, UBND, Ban của HĐND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Cục Thi hành án dân sự tỉnh báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ hoạt động của mình; Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền trong cả nhiệm kỳ.

Nội quy kỳ họp HĐND tỉnh

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Nội quy kỳ họp HĐND tỉnh 1. Chủ tọa kỳ họp HĐND tỉnh có trách nhiệm điều hành phiên họp đảm bảo đúng quy định của Luật TCCQĐP, Quy chế này và chương trình, nội dung kỳ họp đã được HĐND tỉnh thông qua. 2. Đại biểu HĐND tỉnh có nhiệm vụ: a) Chấp hành các quy định của Luật TCCQĐP, Quy chế này và sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp HĐND tỉnh. b) Tham gia đầy đủ kỳ họp, các phiên họp của HĐND tỉnh. c) Nghiên cứu trước tài liệu và tham gia ý kiến tại kỳ họp, phiên họp. d) Đại biểu đến họp đúng giờ. Trường hợp đại biểu không thể đến dự kỳ họp, phải báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của Chủ tịch HĐND tỉnh. Nếu vắng mặt trong 01 phiên họp hoặc đến họp muộn phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh hoặc Thư ký kỳ họp để báo cáo với Chủ tọa kỳ họp. đ) Đại biểu đeo phù hiệu khi tham dự kỳ họp, ngồi đúng vị trí quy định; trong giờ họp điện thoại di động ở chế độ im lặng, không nghe nói điện thoại, không ra ngoài làm việc riêng (trừ trường hợp cấp thiết). Tại phiên khai mạc và bế mạc đại biểu mặc trang phục: Nữ áo dài truyền thống; nam sơ mi dài tay, ca-vát (mùa hè), com-lê (mùa đông); đại biểu tôn giáo mặc trang phục tôn giáo, đại biểu lực lượng vũ trang mặc trang phục của ngành. 3. Các đại biểu khách mời, phóng viên báo chí khi tác nghiệp tại các phiên họp của HĐND tỉnh phải thực hiện nghiêm túc nội quy kỳ họp và yêu cầu của Chủ tọa.

Khách mời tham dự kỳ họp HĐND tỉnh

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Khách mời tham dự kỳ họp HĐND tỉnh 1. Trên cơ sở nội dung, chương trình kỳ họp có thể mời đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, cơ quan ở Trung ương có liên quan tham dự kỳ họp HĐND tỉnh. 2. Đại biểu Quốc hội được bầu ở tỉnh. 3. Thành viên UBND tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiêm sát nhân dân tỉnh không phải là đại biểu HĐND tỉnh được mời tham dự các kỳ họp HĐND tỉnh có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của HĐND tỉnh khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách. 4. Đại diện cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, UBMTTQVN tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, khách quốc tế, cơ quan báo chí và công dân được mời tham dự các phiên họp công khai của HĐND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan. 5. Căn cứ tính chất kỳ họp, Thường trực HĐND tỉnh có thể quyết định thành phần, số lượng khách mời tham dự kỳ họp HĐND tỉnh; vị trí chỗ ngồi của khách mời tham dự kỳ họp và các phiên họp của HĐND tỉnh theo đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

Thư ký kỳ họp HĐND tỉnh

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thư ký kỳ họp HĐND tỉnh 1. Thư ký kỳ họp do Văn phòng và bộ phận tham mưu, giúp việc của HĐND tỉnh thực hiện. 2. Nhiệm vụ của Thư ký kỳ họp: a) Thực hiện nghi lễ, khánh tiết. b) Lập danh sách đại biểu HĐND tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp. c) Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp. d) Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ và phiên họp toàn thể. đ) Phối hợp với cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chỉnh lý dự thảo nghị quyết và các văn bản khác báo cáo Chủ tọa kỳ họp để trình HĐND tỉnh. e) Cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp. f) Trình bày dự thảo nghị quyết trước HĐND tỉnh. g) Hoàn thiện hồ sơ kỳ họp trình ký chứng thực và ban hành các nghị quyết của HĐND tỉnh. h) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh.

Hội nghị liên tịch thống nhất nội dung, chương trình kỳ họp HĐND tỉnh

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Hội nghị liên tịch thống nhất nội dung, chương trình kỳ họp HĐND tỉnh Chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì cuộc họp liên tịch với UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban HĐND tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; đại diện cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để thống nhất dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp và giao các cơ quan chuẩn bị.

Chuẩn bị kỳ họp và đôn đốc tài liệu trình HĐND tỉnh

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Chuẩn bị kỳ họp và đôn đốc tài liệu trình HĐND tỉnh 1. UBND tỉnh, cơ quan có liên quan gửi các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh trình kỳ họp theo đúng thời gian luật định và theo thông báo nội dung, chương trình, phân công chuẩn bị kỳ họp của HĐND tỉnh trước mỗi kỳ họp. 2. Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh tiến hành giám sát, khảo sát; thẩm tra và chuẩn bị các báo cáo trình kỳ họp; theo dõi, đôn đốc UBND tỉnh, cơ quan có liên quan trong công tác chuẩn bị kỳ họp. 3. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, cơ quan trình các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh phải gửi đến Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm tra. 4. Cơ quan có trách nhiệm trình các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh phải gửi đầy đủ số lượng các văn bản, tài liệu trình HĐND tỉnh (20 bản/01 báo cáo, tờ trình, đề án; 10 bản/01 dự thảo nghị quyết); đồng thời gửi văn bản điện tử đến Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

Triệu tập kỳ họp

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Triệu tập kỳ họp 1. Thường trực HĐND tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. 2. Quyết định triệu tập kỳ họp và dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp HĐND tỉnh được gửi đến đại biểu HĐND tỉnh; đồng thời được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.

Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh 1. Nghị quyết của HĐND tỉnh do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh được phân công ký chứng thực. 2. Biên bản kỳ họp HĐND do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Chủ tọa và Thư ký kỳ họp ký tên. 3. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh phải được Thường trực HĐND tỉnh gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ. 4. Nghị quyết của HĐND tỉnh phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện. Nghị quyết của HĐND tỉnh đăng công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh 1. HĐND tỉnh ban hành nghị quyết để thực hiện thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Căn cứ Luật TCCQĐP, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan và Quy chế này, HĐND tỉnh xem xét thông qua kế hoạch tổ chức kỳ họp về xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật và giao Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị. 3. UBND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và UBMTTQVN tỉnh căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, tự mình hoặc theo đề xuất của cơ quan, tổ chức, đại biểu HĐND tỉnh, có trách nhiệm đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh. 4. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan.

Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh 1. Trước phiên họp chất vấn, đại biểu HĐND tỉnh ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Thường trực HĐND tỉnh. 2. Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu HĐND, Thường trực HĐND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh quyết định nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn. 3. Hoạt động chất vấn tại kỳ họp HĐND được thực hiện theo trình tự sau: a) Đại biểu HĐND tỉnh nêu chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể. b) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vào vấn đề mà đại biểu HĐND tỉnh đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có). c) Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời. d) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. Thời gian nêu chất vấn không quá 3 phút đối với từng nội dung chất vấn. Trường hợp có minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; thời gian nêu chất vấn không quá 5 phút. Thời gian trả lời chất vấn của người bị chất vấn do chủ tọa phiên họp báo cáo HĐND quyết định; thời gian trả lời chất vấn về từng vấn đề không quá 10 phút, trường hợp đặc biệt do chủ tọa phiên họp quyết định. 4. HĐND tỉnh cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau: a) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp. b) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh. c) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp nhưng chưa được trả lời tại kỳ họp. Người bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu HĐND tỉnh đã chất vấn, Thường trực HĐND tỉnh trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày chất vấn. Sau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu HĐND tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền đề nghị HĐND tỉnh đưa ra thảo luận tại kỳ họp HĐND tỉnh hoặc kiến nghị HĐND tỉnh xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn. 5. HĐND tỉnh có thể ra nghị quyết về chất vấn. 6. Phiên họp chất vấn tại HĐND tỉnh được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do HĐND tỉnh quyết định. 7. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về chất vấn, các vấn đề đã hứa tại kỳ họp trước đến Thường trực HĐND tỉnh để chuyển đến các đại biểu HĐND tỉnh.

Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm 1. HĐND tỉnh lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ sau: a) Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND và Trưởng ban của HĐND tỉnh; b) Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND và Ủy viên UBND tỉnh. 2. Việc lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 88, Điều 89 của Luật TCCQĐP; Điều 63, Điều 64 của Luật HĐGS và văn bản hướng dẫn của Quốc hội. Mục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Các hoạt động giám sát của HĐND tỉnh

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Các hoạt động giám sát của HĐND tỉnh 1. Xem xét báo cáo công tác của Thường trực HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục thi hành án dân sự tỉnh và các báo cáo khác theo quy định tại Điều 59 của Luật HĐGS. 2. Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 3. Xem xét quyết định của UBND tỉnh, nghị quyết của HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh. 4. Giám sát chuyên đề. 5. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu.

Chương trình giám sát của HĐND tỉnh

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Chương trình giám sát của HĐND tỉnh 1. Thường trực HĐND tỉnh dự kiến chương trình giám sát hằng năm của HĐND tỉnh trên cơ sở đề nghị của các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh và kiến nghị của cử tri trong tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp giữa năm của năm trước. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh và cử tri trong tỉnh gửi đề nghị, kiến nghị giám sát của HĐND tỉnh đến Thường trực HĐND tỉnh. Đề nghị, kiến nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp đề nghị, kiến nghị giám sát và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh thảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của HĐND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của HĐND tỉnh. 2. Thường trực HĐND tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của HĐND tỉnh, trừ giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh. 3. Thường trực HĐND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của HĐND tỉnh tại kỳ họp giữa năm sau của HĐND tỉnh.

Quy trình giám sát của HĐND tỉnh

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Quy trình giám sát của HĐND tỉnh HĐND tỉnh thực hiện quy trình giám sát theo quy định tại Điều 57 của Luật HĐGS và các quy định của pháp luật có liên quan. Mục 3. HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Mục 3 — HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Tổ chức các hoạt động đối ngoại của HĐND tỉnh

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Tổ chức các hoạt động đối ngoại của HĐND tỉnh 1. HĐND tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có thể tổ chức các hoạt động đối ngoại nhằm thực hiện và mở rộng hoạt động đối ngoại trong khu vực và trên thế giới theo đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước và chương trình hợp tác đối ngoại của địa phương. 2. Khi triển khai hoạt động đối ngoại, thực hiện theo các quy định hiện hành về công tác lễ tân ngoại giao và quản lý Nhà nước về hoạt động đối ngoại.

Nội dung hoạt động đối ngoại của HĐND tỉnh

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Nội dung hoạt động đối ngoại của HĐND tỉnh 1. Hợp tác, giao lưu với cơ quan dân cử nước ngoài về hoạt động của cơ quan dân cử. 2. Tổ chức hội nghị, hội thảo có sự tham gia của phía nước ngoài; tham dự các hội nghị, hội thảo do phía nước ngoài mời. 3. Đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc trực tiếp với HĐND tỉnh. 4. Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại, giúp đỡ lẫn nhau với HĐND các tỉnh thuộc Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào có chung đường biên giới hoặc có quan hệ hợp tác với tỉnh Quảng Trị. 5. Các hoạt động đối ngoại khác của HĐND tỉnh. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khoá VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp