Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khoá VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 Chương VII — NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 41–Điều 44 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trụ sở, kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh

Điều 41

Điều 41. Trụ sở, kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh 1. HĐND tỉnh được bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị các phương tiện để đáp ứng yêu cầu hoạt động. 2. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh do HĐND tỉnh quyết định theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh và thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phải được kiểm toán theo quy định của pháp luật. Chủ tịch HĐND tỉnh chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh theo quy định pháp luật.

Bộ máy giúp việc của HĐND tỉnh

Điều 42

Điều 42. Bộ máy giúp việc của HĐND tỉnh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh là cơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Thường trực HĐND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 ngày 18/9/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh.

Các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh

Điều 43

Điều 43. Các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh 1. Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách được bố trí nơi làm việc, bảo đảm trang thiết bị làm việc theo quy định; được trả lương, phụ cấp và hưởng các chế độ để hỗ trợ cho hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh. 2. Thời gian làm việc trong năm mà đại biểu HĐND tỉnh hoạt động không chuyên trách dành cho việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu được tính vào thời gian làm việc của đại biểu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mà đại biểu làm việc và được bảo đảm trả lương, phụ cấp, các chế độ khác do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó đài thọ. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu làm việc có trách nhiệm sắp xếp công việc, tạo điều kiện cần thiết cho đại biểu HĐND tỉnh làm nhiệm vụ. 3. UBND tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh. 4. UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tạo điều kiện để đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân với HĐND tỉnh. 5. Đại biểu HĐND tỉnh được cấp hoạt động phí hằng tháng và được hỗ trợ các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động đại biểu. 6. Đại biểu HĐND tỉnh được cung cấp báo cáo của Thường trực HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục thi hành án dân sự tỉnh và các tài liệu khác liên quan đến hoạt động của HĐND tỉnh. Việc cung cấp báo chí và thông tin cần thiết khác cho đại biểu HĐND tỉnh do HĐND tỉnh quyết định. 7. Đại biểu HĐND tỉnh được cấp kinh phí hoạt động tiếp xúc cử tri, giám sát; hỗ trợ công tác phí; khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ; may lễ phục; nghiên cứu; học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu do HĐND tỉnh quyết định.

Công tác khen thưởng

Điều 44

Điều 44. Công tác khen thưởng 1. Hàng năm và vào cuối nhiệm kỳ, HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh quyết định khen thưởng đối với đại biểu HĐND tỉnh; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết HĐND tỉnh. 2. Hình thức khen thưởng của HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh là Bằng khen. 3. Căn cứ quy định tại Điều này, Thường trực HĐND tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn và đối tượng khen thưởng. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khoá VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp