Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định về tổ chức hệ thống quản lý chất lượng và thực hiện quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh, gồm:
1. Thẩm định, công nhận về năng lực tổ chức, phương án kỹ thuật thi công, tiêu chuẩn, quy trình được lựa chọn áp dụng và điều kiện thi công;
2. Giám sát chất lượng;
3. Xử lý sai sót;
4. Kiểm tra và nghiệm thu;
5. Quản lý chất lượng các hoạt động trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ;
6. Huấn luyện bổ sung;
7. Quản lý chất lượng thông tin;
8. Đánh giá và cải tiến.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ.
2. Khuyến khích các đơn vị, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến thực hiện các dự án, nhiệm vụ, hạng mục điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ áp dụng các quy định tại Quy trình này.
Điều 3. Quy ước viết tắt
1. Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ: ĐT, KS, RPBM
2. Bom mìn vật nổ: BMVN
3. Rà phá bom mìn vật nổ: RPBM
4. Quản lý chất lượng: QLCL
5. Đảm bảo chất lượng: BĐCL
6. Phương án kỹ thuật thi công: PAKTTC
7. Phương án kỹ thuật thi công, dự toán: PAKTTC-DT
8. Quản lý thông tin: QLTT
9. Tiêu chuẩn hành động mìn quốc tế: IMAS
10. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299 - (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10):2014, Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh: TCVN 10299 : 2014.
11. Chủ đầu tư/Chủ dự án: CĐT/CDA
12. Ban Quản lý dự án: Ban QLDA
13. Giám sát viên: GSV
14. Tư vấn giám sát: TVGS
15. Bộ Tư lệnh Công binh: BTLCB
16. Trung tâm hành động bom mìn quốc gia Việt Nam: VNMAC
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy trình này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng khi thực hiện ĐT, KS, RPBM.
2. Đảm bảo chất lượng là một phần của QLCL, tập trung vào việc đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sẽ được đáp ứng. Mục đích của ĐBCL trong RPBM là để khẳng định và củng cố lòng tin của các bên liên quan rằng các hoạt động quản lý và quy trình vận hành, đang được áp dụng là phù hợp và sẽ đạt được các yêu cầu đã đề ra một cách an toàn, hiệu quả và năng suất.
3. Kiểm soát chất lượng là một phần của QLCL, tập trung vào việc đáp ứng các yêu cầu về chất lượng. KSCL liên quan đến việc kiểm tra một sản phẩm đã hoàn thành. Trong RPBM, “sản phẩm” là một khu vực đất đai được làm sạch BMVN đến độ sâu xác định và các thông tin, dữ liệu có liên quan.
4. Giám sát là quá trình thực hiện việc theo dõi, kiểm tra và xác nhận liên tục tình trạng của sản phẩm, dịch vụ hay tổ chức và phân tích hồ sơ để tin chắc rằng các yêu cầu quy định đang được thoả mãn.
5. Cải tiến chất lượng là hoạt động được tiến hành trong toàn tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng của tổ chức đó.
6. Chính sách quản lý chất lượng là những cam kết và định hướng chung của một tổ chức về mặt chất lượng đã được lãnh đạo cao nhất của tổ chức đó công bố chính thức.
7. Mục tiêu quản lý chất lượng là những tiêu chí chất lượng được định lượng để cụ thể hóa chính sách chất lượng và phổ cập đến mọi thành viên trong tổ chức.
8. Kế hoạch quản lý chất lượng là tài liệu chỉ ra các trình tự hoạt động và nguồn lực, quy định phương pháp quản lý chất lượng chuyên môn đối với mỗi dự án và hợp đồng nhằm đạt được mục tiêu chất lượng.
9. Đánh giá chất lượng là quá trình kiểm tra, đánh giá một hệ thống chất lượng để tìm ra các điểm phù hợp hay không phù hợp của một hệ thống chất lượng trong một tổ chức. Kết quả đánh giá là các thông tin, đầu vào quan trọng cho việc cải tiến chất lượng. Việc đánh giá chất lượng có thể tiến hành bởi một đoàn đánh giá nội bộ hoặc một đoàn đánh giá độc lập.
10. Sai sót/lỗi vi phạm là sự không phù hợp, không đáp ứng một yêu cầu nào đó. Thông thường là sự không đáp ứng các nội quy, quy chế, quy định, tiêu chuẩn hoặc bất cứ dạng yêu cầu nào được nói đến trong ĐT, KS, RPBM.
11. Huấn luyện bổ sung là hình thức huấn luyện do các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ thực hiện nhằm ôn tập, bổ sung kiến thức, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ.
12. Thẩm định là quá trình kiểm tra, đánh giá một tổ chức, một tiêu chuẩn, một quy trình hay một PAKTTC, PAKTTC-DT nhằm xác định năng lực, tính phù hợp, tính khả thi của đối tượng được thẩm định so với những quy định pháp lý hiện hành trong công tác khắc phục hậu quả bom mìn.
13. Quản lý chất lượng nội bộ là các hoạt động QLCL trong hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị, tổ chức hành động bom mìn tiến hành theo kế hoạch được phê duyệt thực hiện bằng nguồn lực của mình nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng đã được xác định.
14. Quản lý chất lượng độc lập là hoạt động QLCL do các cơ quan, tổ chức QLCL độc lập về cơ cấu tổ chức và tài chính với tổ chức/đơn vị hành động bom mìn tiến hành nhằm đánh giá chất lượng của một chương trình, dự án, hạng mục, nhiệm vụ hoặc một tổ chức theo các yêu cầu về chất lượng của chủ đầu tư/chủ dự án hoặc của quốc gia.
Điều 5. Mục đích của quy trình quản lý chất lượng
Để thống nhất về phương pháp, cách tiến hành tổ chức hệ thống quản lý chất lượng, đánh giá năng lực các tổ chức hoạt động điều tra khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh; giám sát, kiểm tra chất lượng thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ trên lãnh thổ Việt Nam.
Sơ đồ tổng quan các bước thực hiện quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Điều 6. Sơ đồ tổng quan các bước thực hiện quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng trong ĐT, KS, RPBM
2. Các bước thực hiện quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
a) Xây dựng và phê duyệt phương án kỹ thuật thi công dự toán ĐT, KS, RPBM;
b) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ĐT, KS, RPBM và kế hoạch QLCL dự án, hạng mục, nhiệm vụ ĐT, KS, RPBM.
c) Xây dựng và triển khai hoạt động huấn luyện bổ sung ĐT, KS, RPBM.
d) Kiểm tra điều kiện thi công.
e) Tổ chức QLCT trong hoạt động ĐT, KS, RPBM.
g) Phòng ngừa và khắc phục xử lý sai sót.
h) Tổ chức thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ.
i) Hoàn thiện hồ sơ kết thúc ĐT, KS, RPBM.
k) Lưu hồ sơ.
Thiết lập và công bố chính sách, mục tiêu; xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng
Điều 7. Thiết lập và công bố chính sách, mục tiêu; xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện ĐT, KS, RPBM phải thiết lập và công bố chính sách, mục tiêu chất lượng của mình.
2. Căn cứ thiết lập chính sách và mục tiêu chất lượng
a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn vật nổ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành và Tiêu chuẩn quốc tế.
b) Tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật ĐT, KS, RPBM do cấp có thẩm quyền ban hành.
c) Yêu cầu chất lượng của khách hàng và cộng đồng.
d) Tính chất yêu cầu của mỗi dự án.
đ) Mục tiêu phát triển của đơn vị, tổ chức.
3. Yêu cầu về nội dung chính sách, mục tiêu chất lượng
a) Tuân thủ tuyệt đối quy định của pháp luật, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, Tiêu chuẩn, Quy trình kỹ thuật quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
b) Thỏa mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng và cộng đồng.
c) Mục tiêu chất lượng phải được định lượng và có tính khả thi.
d) Chính sách, mục tiêu chất lượng phải được công bố công khai đến toàn hệ thống và phổ biến đến mọi thành viên của tổ chức.
4. Kế hoạch quản lý chất lượng
a) Nhà thầu thi công phải xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng cụ thể cho mỗi dự án ĐT, KS, RPBM.
b) Kế hoạch quản lý chất lượng phải thể hiện các nội dung cơ bản sau: Mục tiêu chất lượng, nội dung công việc cần thực hiện để đạt mục tiêu, biện pháp và nguồn lực, thời gian thực hiện, theo dõi kết quả và đánh giá theo Mẫu QLCL-II-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này.
c) Chủ đầu tư/Chủ dự án có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch bảo đảm chất lượng, kế hoạch ĐT, KS, RPBM.
Điều 8. Hệ thống quản lý chất lượng
1. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất lượng
2. Hệ thống quản lý chất lượng nội bộ
a) Tổ chức/đơn vị ĐT, KS, RPBM phải thiết lập hệ thống QLCL của mình.
b) Một hệ thống QLCL phải phù hợp với những yêu cầu theo TCVN ISO 9001: 2015 bao gồm:
- Cán bộ, nhân viên được đào tạo về QLCL;
- Quy định trách nhiệm trong QLCL;
- Thiết lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của tổ chức;
- Thiết lập và phổ biến các quy định về QLCL;
- Xây dựng kế hoạch duy trì và cải tiến hệ thống QLCL theo định kỳ.
3. Quản lý chất lượng độc lập
a) Bộ Tư lệnh Công binh và Trung tâm hành động bom mìn quốc gia Việt Nam là cơ quan thực hiện QLCL độc lập đối với tất cả các dự án, hạng mục, nhiệm vụ ĐT, KS, RPBM trên toàn quốc.
b) Các cơ quan chuyên môn được giao trách nhiệm thẩm định PAKTTC-DT các dự án ĐT, KS, RPBM quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 195/2019/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh (sau đây viết gọn là Thông tư số 195/2019/TT-BQP) là cơ quan thực hiện quản lý chất lượng độc lập đối với các dự án do cơ quan thẩm định và được phép tổ chức kiểm tra chất lượng ĐT, KS, RPBM kiến nghị xử lý vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật.
c) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức hệ thống QLCL phù hợp với hình thức, quy mô, nguồn vốn đầu tư của dự án, hạng mục, nhiệm vụ ĐT, KS, RPBM.
Chương II
THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG NHẬN
Mục 1. THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TỔ CHỨC