Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước; việc quản lý và sử dụng thông tin, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
2. Những quy định trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước không được quy định trong Quy chế này thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban của Hội đồng nhân dân; Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị); Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy nhằm phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế của tỉnh, góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân là trách nhiệm chung của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cần phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan cần chủ động, phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Bảo vệ bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
Trong bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ