Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Về thống nhất ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 23–Điều 25 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của Cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của Cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước; b) Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý; d) Giám sát việc thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh: a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý; b) Chủ trì xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh Nghị quyết ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước; c) Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.

Trách nhiệm của người đứng đầu trực tiếp quản lý bí mật nhà nước

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Trách nhiệm của người đứng đầu trực tiếp quản lý bí mật nhà nước 1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan theo đúng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 3. Kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý để có biện pháp xử lý. 4. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.

Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước 1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước; c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích; d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước. 2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý; c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục; d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Về thống nhất ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp