Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Chương II — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

Điều 5–Điều 11 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể 1. Chi cho con người: a) Được cấp theo quỹ lương thực tế (gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương), không vượt quá số biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ. 2. Chi hoạt động theo biên chế được giao a) Cấp tỉnh - Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 80.000.000 đồng/biên chế /năm. - Các sở, ban, ngành, đoàn thể: 72.000.000 đồng/biên chế/năm. - Các đơn vị dự toán trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể: 60.000.000 đồng/biên chế/năm. b) Cấp huyện - Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: 72.000.000 đồng/biên chế/năm. - Các phòng, ban trực thuộc, đoàn thể: 67.000.000 đồng/biên chế/năm. c) Cấp xã: 65.000.000 đồng/cán bộ, công chức/năm.

Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các Hội đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các Hội đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp giáo dục

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp giáo dục 1. Chi cho con người: đảm bảo chi quỹ tiền lương (gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương) theo số người làm việc thực tế, không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chi hoạt động theo số người làm việc, số học sinh thực tế a) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh - Chi cho bộ máy: Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, các trường trung học phổ thông (THPT): 28.000.000 đồng/người/năm. Riêng trường THPT chuyên và THPT chất lượng cao: 32.000.000 đồng/người/năm. - Chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tính trên đầu học sinh: Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, THPT: 400.000 đồng/học sinh/năm; riêng trường THPT chuyên: 1.500.000 đồng/học sinh/năm, trường THPT chất lượng cao: 1.000.000 đồng/học sinh/năm. b) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện - Cấp học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở + Chi hoạt động của bộ máy: 25.000.000 đồng/người/năm; riêng trường tạo nguồn là 28.000.000 đồng/người/năm. + Chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tính theo học sinh: mầm non: 500.000 đồng/học sinh/năm; tiểu học: 450.000 đồng/học sinh/năm; trung học cơ sở: 400.000 đồng/học sinh/năm. Đối với các trường tạo nguồn, trường có lớp tạo nguồn: 650.000 đồng/học sinh lớp tạo nguồn/năm. - Các Trung tâm giáo dục thường xuyên - giáo dục nghề nghiệp + Chi hoạt động của bộ máy: 28.000.000 đồng/người/năm. + Chi cho hoạt động giảng dạy và học tập: đối với học sinh giáo dục thường xuyên: 400.000 đồng/học sinh/năm; giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông thực hiện theo nhiệm vụ được giao và chế độ quy định.

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp đào tạo, dạy nghề

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp đào tạo, dạy nghề 1. Chi thường xuyên cho các đơn vị a) Chi cho con người: đảm bảo chi quỹ tiền lương (gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp) theo số người làm việc thực tế, không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Chi hoạt động theo số người làm việc, số học sinh thực tế - Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh + Chi cho bộ máy: 30.000.000 đồng/người/năm. + Chi cho hoạt động giảng dạy và học tập: trường cao đẳng: 4.000.000 đồng/học sinh/năm; trường trung cấp Mỹ thuật - Văn hóa: 7.000.000 đồng/học sinh/năm; các trường trung cấp khác: 3.500.000 đồng/học sinh/năm. - Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện: 40.000.000 đồng/người/năm. 2. Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng của Trường Chính trị và Trung tâm bồi dưỡng Chính trị: kinh phí hoạt động cho học viên theo nhiệm vụ đào tạo được giao và chế độ quy định.

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp y tế

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp y tế 1. Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh a) Công tác khám bệnh, chữa bệnh: ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu vào giá dịch vụ. b) Công tác phòng bệnh và lĩnh vực dân số Kế hoạch hóa gia đình - Chi cho con người: đảm bảo chi quỹ tiền lương (gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương) theo số người làm việc thực tế, không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Chi hoạt động theo số người thực tế: 38.000.000 đồng/người/năm. c) Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh - Chi cho con người: đảm bảo chi quỹ tiền lương (gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp) theo số người làm việc thực tế, không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Chi phí hoạt động theo số người thực tế: 55.000.000 đồng/người/năm. 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện: Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố a) Kinh phí sự nghiệp khám, chữa bệnh: ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu vào giá dịch vụ. b) Kinh phí hoạt động sự nghiệp phòng bệnh và lĩnh vực dân số Kế hoạch hóa gia đình: - Chi cho con người: đảm bảo chi quỹ tiền lương (gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp) theo số lượng người làm việc thực tế, không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Kinh phí hoạt động theo số người thực tế: 33.000.000 đồng/người/năm. c) Kinh phí hoạt động của Phòng khám đa khoa khu vực: 66.000.000 đồng/phòng khám/năm. d) Kinh phí hoạt động của Trạm y tế xã, phường, thị trấn: 55.000.000 đồng/trạm/năm. đ) Kinh phí hoạt động của Phòng khám đa khoa khu vực, đồng thời thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trạm y tế xã, phường, thị trấn: 93.000.000 đồng/đơn vị/năm.

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp còn lại

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp còn lại 1. Chi cho con người: đảm bảo chi quỹ tiền lương (gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương) theo số người làm việc thực tế, không vượt số lượng người làm việc do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ. 2. Chi hoạt động tính theo số biên chế được giao a) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh: 45.000.000 đồng/biên chế/năm. b) Các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện: 40.000.000 đồng/biên chế/năm.

Kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP) và Nghị quyết 102/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2021

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP) và Nghị quyết 102/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế. 1. Quỹ tiền lương, tiền công: được cấp theo quỹ tiền lương, tiền công thực tế (gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp), không vượt tổng số hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Kinh phí hoạt động: tối đa 25.000.000 đồng/hợp đồng/năm. Riêng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị quyết 102/NQ-CP của sự nghiệp giáo dục cấp tối đa là 22.000.000 đồng/hợp đồng/năm. Việc thanh quyết toán theo thực tế phát sinh, đúng quy định hiện hành và không vượt mức được giao. Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp