Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
Điều 12. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Chi tiền lương, phụ cấp, tiền công, các khoản có tính chất lương của biên chế thực tế và tiền lương, các khoản đóng góp của biên chế chưa tuyển theo hệ số lương bậc 1 ngạch viên chức tương ứng yêu cầu vị trí việc làm (biên chế không vượt quá số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
2. Chi thường xuyên phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập: bố trí trên cơ sở đảm bảo cơ cấu chi thường xuyên phục vụ giảng dạy và học tập tối thiểu là 19% và chi tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều này tối đa 81%.
3. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đảm bảo các chế độ, chính sách: chính sách phát triển giáo dục mầm non; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3-5 tuổi, kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của địa phương quy định.
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề
Điều 13. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1-18 tuổi)
1. Đô thị: 21.700 đồng/người dân/năm.
2. Vùng còn lại: 24.000 đồng/người dân/năm.
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Điều 14. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
a) Đô thị: 31.800 đồng/người dân/năm.
b) Vùng còn lại: 43.000 đồng/người dân/năm.
2. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế hoặc chính sách địa phương.
Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính
Điều 15. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Chi tiền lương, phụ cấp, tiền công, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) theo quy định hiện hành. Biên chế hành chính nhà nước do cấp có thẩm quyền phê duyệt, số lượng và mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, khu phố; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, phụ cấp đại biểu cấp ủy.
2. Chi hoạt động thường xuyên: bố trí trên cơ sở đảm bảo cơ cấu chi hoạt động thường xuyên tối thiểu là 25% và chi tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều này tối đa 75%.
3. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Đơn vị hành chính cấp huyện được phân bổ thêm 2.500.000.000 đồng/ huyện, thị xã, thành phố; 700.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn; các chế độ chính sách địa phương quy định.
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
Điều 16. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
1. Đô thị: 30.200 đồng/người dân/năm.
2. Vùng còn lại: 50.100 đồng/người dân/năm.
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao
Điều 17. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
1. Đô thị: 8.000 đồng/người dân/năm.
2. Vùng còn lại: 13.000 đồng/người dân/năm.
Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Điều 18. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ, số phân bổ của Trung ương và nhu cầu thực tế bố trí nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, sự nghiệp khoa học công nghệ khác theo quy định.
Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
Điều 19. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
a) Đô thị: 316.000 đồng/người dân/năm.
b) Vùng còn lại: 534.000 đồng/người dân/năm.
Đối với những huyện có tỷ lệ dân số vùng còn lại chiếm từ 50% trở lên trên tổng dân số thì được tính thêm 50% định mức theo dân số vùng còn lại.
2. Định mức phân bổ theo nhiệm vụ:
a) Phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố theo mức đô thị: đô thị loại I: 140.000.000.000 đồng; đô thị loại II: 85.000.000.000 đồng; đô thị loại III: 24.000.000.000 đồng; đô thị loại IV: 17.000.000.000 đồng; đô thị loại V: 8.500.000.000 đồng.
b) Hỗ trợ kinh phí sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích;
c) Hỗ trợ kinh phí cho địa phương sản xuất lúa theo chế độ quy định;
Phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Điều 20. Phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Phân bổ ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Mục II Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.