Nghị quyết Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025 Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình
Tổng số vốn phân bổ cho địa phương thứ k (Tk) được tổng hợp từ vốn phân bổ của các dự án, tiểu dự án thành phần thứ i (Vk,i) của địa phương đó:
Trong đó:
- i là dự án, tiểu dự án thứ i
- k là huyện thứ k (k= 1 đến 12)
Phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ của địa phương (k) theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thành phần (i):
Vk,i = Qi.Xk,i
Trong đó:
- Vk,i: Vốn phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i cho địa phương thứ k.
- Xk,i: Số điểm dự án, tiểu dự án thứ i của địa phương thứ k.
- Qi: Vốn định mức cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i
Gi: Vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i.
Điều 6. Căn cứ xác định các tiêu chí
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, II, I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định được sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Tỷ lệ hôn nhân cận huyết của tỉnh căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019.
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 1 giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
Điều 7. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 1 giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ tr ợ đất ở | 0,4 | a | 0,4 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ tr ợ nhà ở | 0,4 | b | 0,4 x b |
| 3 | Cứ 1 hộ được hỗ tr ợ đất sản xuất | 0,225 | c | 0,225 x c |
| 4 | Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung | 30 | d | 30 x d |
| | Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | | | (X k,i ) |
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề | 0,1 | a | 0,1 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ tr ợ nước sinh hoạt phân tán | 0,03 | b | 0,03 x b |
| | Tổng cộng điểm (1+2) | | | (X k,i ) |
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.
Phân bổ vốn ngân sách thực hiện Dự án 2 quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
Điều 8. Phân bổ vốn ngân sách thực hiện Dự án 2 quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
||||
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm | 10 |
| 2 | Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm | 01 |
| | Tổng cộng điểm (1+2) | ( X k,i ) |
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm.
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 3 Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các địa phương để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
Điều 9. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 3 Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các địa phương để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các địa phương để triển khai thực hiện Tiểu dự án theo tiêu chí sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lư ợ ng (ha) | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được h ỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ tr ồng rừng phòng hộ. | 0,3 | đ | 0,3 x đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. | 0,12 | e | 0,12 x e |
| | Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6) | | | X k,i |
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 5 | b | 5 x b |
| | Tổng cộng điểm (1 +2) | | | A k,i |
- Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã đặc biệt khó khăn hơn (Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK):
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,15 | a | 0,15 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | B k,i |
Tổng số điểm Xk,i của địa phương k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i.
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 4 Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Điều 10. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 4 Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | S ố điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 100 | a | 100 x a |
| 2 | M ỗ i thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (S ố thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/x ã ngoài khu vực III) | 15 | b | 15 x b |
| 3 | Cứ 1 km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa | 16 | c | 16 x c |
| 4 | Cứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc thiểu s ố và miền núi | 44 | d | 44 x d |
| 5 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 8 | đ | 8 x đ |
| 6 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,3 | e | 0,3 x e |
| | Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6) | | | X k,i |
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | S ố điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III ) | 9 | a | 9 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (S ố thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 1,8 | b | 1,8 x b |
| 3 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,03 | c | 0,03 x c |
| | Tổng cộng điểm (1+2+3) | | | X k,i |
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 5 Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Điều 11. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 5 Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
a) Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 35% vốn đầu tư của Tiểu dự án.
- Phân bổ cho các địa phương: Tối thiểu 65% vốn đầu tư của Tiểu dự án. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | M ỗ i phòng công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp | 1,446 | a | 1,446 x a |
| 2 | Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | b | 1,446 x b |
| 3 | Mỗi phòng quản lý cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | c | 1,446 x c |
| 4 | Mỗi nhà ăn + nhà b ế p bổ sung, nâng cấp | 5,784 | d | 5,784 x d |
| 5 | Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp | 4,5 | đ | 4,5 x đ |
| 6 | Mỗi công tr ình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp | 4,5 | e | 4,5 x e |
| 7 | Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp | 4,5 | g | 4,5 x g |
| 8 | Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp | 3,759 | h | 3,759 x h |
| 9 | Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp | 2 | k | 2 x k |
| | Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9) | - | - | X k,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch đầu tư công của Chương trình.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 20% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
- Phân bổ cho các địa phương: Tối thiểu 80% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | S ố điểm | S ố lượng | T ổ ng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi người học xoá mù chữ | 0,5 | a | 0,5 x a |
| 2 | Mỗi lớp học xoá mù chữ | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học | 0,05 | c | 0,05 x c |
| 4 | Mỗi đơn vị mua sắm tr ang thiết bị | 500 | d | 500 x d |
| | Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | - | - | X k,i |
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 20% kinh phí.
- Phân bổ tối thiểu 80% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,204 | a | 0,204 x a |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 20% tổng vốn Tiểu dự án.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho các địa phương tối thiểu 80% tổng vốn Tiểu dự án.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi học viên được đào tạo nghề | 0,035 | a | 0,035 x a |
| | Tổng cộng điểm | - | - | X k,i |
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.
Phân bổ vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh 100% tổng vốn của Tiểu dự án để triển khai thực hiện.
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 6 Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
Điều 12. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 6 Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
1. Phân bổ vốn đầu tư: Phân bổ vốn cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 100% vốn đầu tư của Dự án.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 100% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm lập kế hoạch và xây dựng dự án hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 7 Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
Điều 13. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 7 Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Y tế không quá 15% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho các địa phương tối thiểu 85% tổng vốn dự án.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | S ố điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 50 | a | 50 x a |
| 2 | M ỗ i xã khu vực II | 30 | b | 30 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 15 | c | 15 x c |
| | Tổng cộng (1+2+3) | | | X k,i |
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 8 Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
Điều 14. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 8 Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
a) Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh không quá 20% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
b) Phân bổ tối thiểu 80% vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | M ỗ i xã đặc biệt khó kh ă n (xã khu vực III ) | 10 | a | 10 x a |
| 2 | M ỗ i thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực II I (S ố thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực I II ) | 2 | b | 2 x b |
| | Tổng cộng điểm (1+2) | | | X k,i |
Phân bổ vốn nhà nước thực hiện Dự án 9 Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù
Điều 15. Phân bổ vốn nhà nước thực hiện Dự án 9 Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù
Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc tỉnh 100% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để thực hiện theo tiêu chí, định mức như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 1 | b | 1 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực II | 1,5 | c | 1,5 x c |
| 4 | M ỗ i xã khu vực III | 3 | d | 3 x d |
| 5 | Mỗi mô hình được thực hiện | 2 | đ | 2 x đ |
| | Tổng số (1+2+3+4+5) | | | X k,i |
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 10 Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
Điều 16. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 10 Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tính không quá 95% kinh phí để thực hiện các nội dung của Tiểu dự án;
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Tư pháp tối thiểu 5% kinh phí để thực hiện các nội dung của Tiểu dự án.
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ 100% vốn cho các địa phương áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | M ỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ v ố n không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
| | Tổng cộng điểm (1+2) | | | X k ,i |
b) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh 100%.
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho sở, ban, ngành: 70% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án; trong đó: Ban Dân tộc 28%; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh mỗi cơ quan 5%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư mỗi cơ quan 4%.
- Phân bổ 30% cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | S ố điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 1 | c | 1 x c |
| | Tổng cộng (1+2+3) | | | X k, i |
Riêng thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Mỗi năm phân bổ 05 triệu đồng.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH