Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Mục 1 — TIÊU CHÍ, HỆ SỐ, ĐỊNH MỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, XÁC ĐỊNH PHÂN BỔ VỐN TỪNG DỰ ÁN

Điều 4–Điều 11 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn

Điều 4

Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn 1. Quy mô dân số, hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025. 2. Huyện khu vực miền núi, vùng cao, biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. 3. Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025. 4. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn các huyện căn cứ số liệu công bố năm liền kề của Cục Thống kê tỉnh. 5. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, thấp còi theo số liệu năm liền kề của Sở Y tế báo cáo. 6. Số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh để tính điểm căn cứ vào số lượng thực tế tính đến 31 tháng 12 năm 2020; Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để tính điểm căn cứ vào kết quả báo cáo tuyển sinh năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. 7. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.

Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển

Điều 5

Điều 5. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội huyện nghèo A Lưới. a) Phân bổ vốn ngân sách của Dự án: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho huyện nghèo A Lưới. b) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương. 2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK) vùng bãi ngang, ven biển. a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các xã: Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển Hệ số Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 1 b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các xã: (1) Vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển được tính theo công thức: Bi = Q x X i Trong đó: B i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã thứ i. X i là hệ số tiêu chí của xã thứ i. Q là vốn bình quân cho một xã được tính theo công thức: G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển để thực hiện Dự án 1. (2) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng huyện.

Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo

Điều 6

Điều 6. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo 1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 15% cho các Sở, ban ngành, Hội đoàn thể cấp tỉnh; tối thiểu 85% cho các huyện. 2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện - Dưới 7% 0,4 - Từ 7% đến dưới 10% 0,5 - Từ 10% đến dưới 20% 0,6 - Từ 20% trở lên 0,7 b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện - Dưới 1.000 hộ 0,4 - Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 - Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 - Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 - Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 c) Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn Huyện nghèo 0,12 Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 0,015 d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện - Dưới 10 xã 1 - Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15 - Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3 - Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5 - Từ 25 xã trở lên 2 3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: C i = Q x X i x Y i Trong đó: C i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y i = (0,12x HN + 0,015xXN i ) x 2,5 + ĐV i . HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0. XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i. ĐV i là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.

Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng

Điều 7

Điều 7. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng 1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa15% cho các Sở, ban, ngành, Hội đoàn thể cấp tỉnh; tối thiểu85% cho các huyện. b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số - Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện + Dưới 7% 0,4 + Từ 7% đến dưới 10% 0,5 + Từ 10% đến dưới 20% 0,6 + Từ 20% trở lên 0,7 - Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện + Dưới 1.000 hộ 0,4 + Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 + Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 + Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 + Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 + Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 + Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 - Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn Huyện nghèo 0,12 Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 0,015 - Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện + Dưới 10 xã 1 + Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15 + Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3 + Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5 + Từ 25 xã trở lên 2 c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Đ i = Q x X i x Y i Trong đó: Đ i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y i = (0,12x HN+ 0,015xXN i ) x 2,5 + ĐV i . HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0 XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i. ĐV i là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình. 2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho các Sở, ban, ngành, Hội đoàn thể cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho các huyện. b)Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số - Tiêu chí 1. Địa bàn khó khăn Huyện nghèo 0,12 Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 0,015 - Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện + Dưới 10 xã 1 + Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15 + Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3 + Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5 + Từ 25 xã trở lên 2 - Tiêu chí 3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện + Trên 13% 1,6 +Từ 10% đến 13% 1,4 + Từ 7% đến dưới 10% 1,2 + Dưới 7% 1 c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: E i = Q x Y i x DD i Trong đó: E i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. DD i là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i. Y i là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Y i = (0,12x HN+ 0,015xXN i ) x 3 + ĐV i HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0. XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i. ĐV i là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.

Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

Điều 8

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững 1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn a) Vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương cho các huyện. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số - Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện + Dưới 7% 0,4 +Từ 7% đến dưới 10% 0,5 +Từ 10% đến dưới 20% 0,6 + Từ 20% trở lên 0,7 - Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện + Dưới 1.000 hộ 0,4 + Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 + Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 + Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 + Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 + Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 + Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 - Tiêu chí 3: Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn của huyện + Có 01 trường 0,5 + Có 02 trường 0,6 + Có từ 03 trường trở lên 0,7 - Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn các huyện + Dưới 100 người/năm 0,5 + Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm 0,6 + Từ 200 người/năm trở lên 0,7 Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: H i = Q x X i Trong đó: H i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i : là tổng các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức: X i = (TL i + QM i ) x 3 + (TR i + TS i ) TL i là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. QM i là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. TR i là hệ số tiêu chí số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện thứ i. TS i là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình. b)Vốn sự nghiệp: - Phân bổ tối đa 25% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh. - Phân bổ tối đa 35% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn. * Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: Tiêu chí Hệ số + Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 7% 0,4 Từ 7% đến dưới 10% 0,5 Từ 10% đến dưới 20% 0,6 Từ 20% trở lên 0,7 + Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 1.000 hộ 0,4 Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 + Tiêu chí 3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn của huyện Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp 0,1 Mỗi một trường trung cấp 0,2 Mỗi một trường cao đẳng 0,3 + Tiêu chí 4. S ố lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện Dưới 100 người/năm 0,5 Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm 0,6 Từ 200 người/năm trở lên 0,7 *Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện : Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho huyện được tính theo công thức: I i = Q x X i Trong đó: I i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức: X i = (TL i + QM i ) x 3 + (TR i + TS i ). TL i là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. QM i là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. TR i là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện thứ i được tính theo công thức: TR i = 0,3 x CĐ i + 0,2 x TC i + 0,1 x TT i CĐ i là số trường cao đẳng công lập của huyện thứ i. TC i là số trường trung cấp công lập của huyện thứ i. TT i là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện thứ i. TS i là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh có huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình. - Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển. *Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số + Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 7% 0,4 Từ 7% đến dưới 10% 0,5 Từ 10% đến dưới 20% 0,6 Từ 20% trở lên 0,7 + Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 1.000 hộ 0,4 Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 + Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn Mỗi huyện nghèo 0,12 Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 0,015 + Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Dưới 10 xã 1 Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15 Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3 Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5 Từ 25 xã trở lên 2 + Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn các huyện Dưới 100 người/năm 0,5 Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm 0,6 Từ 200 người/năm trở lên 0,7 * Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: K i = Q x X i Trong đó: K i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức: X i = TL i + QM i + 0,12xHN + 0,015xXN i + ĐV i + TS i TL i là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. QM i là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0. XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i. ĐV i là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i. TS i là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển. 2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 18% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 82% cho các huyện. b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện: * Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số + Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 7% 0,4 Từ 7% đến dưới 10% 0,5 Từ 10% đến dưới 20% 0,6 Từ 20% trở lên 0,7 + Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 1.000 hộ 0,4 Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 + Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn Huyện nghèo 0,12 Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 0,015 * Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: L i = Q x X i x Y i Trong đó: L i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện nghèo, huyện có xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển thứ i, theo công thức: Y i =1+( 0,12 x HN + 0,015 x XN i ) HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0. XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình. 3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 60% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 40% cho các huyện. b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện; * Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số + Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 7% 0,4 Từ 7% đến dưới 10% 0,5 Từ 10% đến dưới 20% 0,6 Từ 20% trở lên 0,7 + Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 1.000 hộ 0,4 Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 + Tiêu chí 3. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện Dưới 24.000 người 1 Từ24.000 người đến dưới 48.000 người 1,3 Từ 48.000 người đến dưới 72.000 người 1,6 Từ72.000 người đến dưới 96.000 người 1,9 Từ96.000 người đến dưới 120.000 người 2,2 Từ120.000 người trở lên 2,5 * Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: M i = Q x X i x Y i Trong đó: M i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. Y i là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo

Điều 9

Điều 9. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo 1. Phạm vi, đối tượng thực hiện: Vốn sự nghiệp ngân sách phân bổ cho huyện nghèo trên cơ sở kế hoạch hằng năm căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo A Lưới (trừ đối tượng thuộc diện hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác) và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện, quản lý của Ủy ban nhân dân huyện, theo hướng dẫn của các cơ quan trung ương. 2. Định mức hỗ trợ: a) Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương: Nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ; b) Vốn sự nghiệp ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã): Đối ứng tối thiểu bằng 15% mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, trong đó: Ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu bằng 10%; ngân sách huyện đối ứng tối thiểu bằng 05%. c) Vốn huy động từ nguồn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện theo Quy chế vận động, quản lý và sử dụng Quỹ “Vì người nghèo” của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp và theo đề nghị của nhà tài trợ. d) Vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của trung ương (nếu có). 3. Giao cơ quan chủ trì dự án tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, điều kiện và định mức hỗ trợ, đảm bảo đúng hướng dẫn của trung ương, phù hợp với điều kiện ngân sách tỉnh và nguồn huy động hợp pháp khác.

Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

Điều 10

Điều 10. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin 1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 50% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 50% cho các huyện. b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện: - Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số + Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 7% 0,4 Từ 7% đến dưới 10% 0,5 Từ 10% đến dưới 20% 0,6 Từ 20% trở lên 0,7 + Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 1.000 hộ 0,4 Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 + Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn Huyện nghèo 0,12 Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 0,015 + Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Dưới 10 xã 1 Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15 Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3 Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5 Từ 25 xã trở lên 2 - Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: N i = Q x X i x Y i + D i Trong đó: N i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Y i =0,12xHN + 0,015xXN i + ĐV i . HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0. XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i. ĐV i là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i. D i là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của tỉnh. 2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 60% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 40% cho các địa phương. b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện: - Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số + Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 7% 0,4 Từ 7% đến dưới 10% 0,5 Từ 10% đến dưới 20% 0,6 Từ 20% trở lên 0,7 + Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện Dưới 1.000 hộ 0,4 Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 + Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn Huyện nghèo 0,12 Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 0,015 + Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Dưới 10 xã 1 Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15 Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3 Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5 Từ 25 xã trở lên 2 Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: P i = Q x X i x Y i Trong đó: P i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Y i = 0,12xHN + 0,015xXN i + ĐV i HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0. XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i. ĐV i là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.

Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình

Điều 11

Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình 1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 45% cho các Sở, ban, ngành, Hội đoàn thể cấp tỉnh; tối thiểu 55% cho các huyện. 2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Tiêu chí Hệ số a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện - Dưới 7% 0,4 - Từ 7% đến dưới 10% 0,5 - Từ 10% đến dưới 20% 0,6 - Từ 20% trở lên 0,7 b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện - Dưới 1.000 hộ 0,4 - Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,45 - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ 0,5 - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ 0,6 - Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ 0,7 - Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,8 - Từ 6.000 hộ trở lên 0.9 c) Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn Huyện nghèo 0,12 Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển 0,015 d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện - Dưới 10 xã 1 - Từ 10 xã đến dưới 15 xã 1,15 - Từ 15 xã đến dưới 20 xã 1,3 - Từ 20 xã đến dưới 25 xã 1,5 - Từ 25 xã trở lên 2 3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: R i = Q x X i x Y i Trong đó: R i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i. X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i. Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i quy định tại theo công thức: Y i = 0,12x HN + 0,015x XN i + ĐV i HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0. XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i. ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i. Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Dự án 7. Mục 2 NGUỒN NGÂN SÁCH THỰC HIỆN VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp