Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1:
Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương cho các huyện.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện:
Tiêu chí
Hệ số
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
+ Dưới 7%
0,4
+Từ 7% đến dưới 10%
0,5
+Từ 10% đến dưới 20%
0,6
+ Từ 20% trở lên
0,7
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
+ Dưới 1.000 hộ
0,4
+ Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,45
+ Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
+ Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
+ Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
+ Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ
0,8
+ Từ 6.000 hộ trở lên
0.9
- Tiêu chí 3: Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn của huyện
+ Có 01 trường
0,5
+ Có 02 trường
0,6
+ Có từ 03 trường trở lên
0,7
- Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn các huyện
+ Dưới 100 người/năm
0,5
+ Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm
0,6
+ Từ 200 người/năm trở lên
0,7
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
H
i
= Q
x
X
i
Trong đó:
H
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
: là tổng các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
X
i
= (TL
i
+ QM
i
) x 3 + (TR
i
+ TS
i
)
TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
TR
i
là hệ số tiêu chí số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện thứ i.
TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
b)Vốn sự nghiệp:
- Phân bổ tối đa 25% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Phân bổ tối đa 35% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho
các
huyện để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn.
* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
Dưới 7%
0,4
Từ 7% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 20%
0,6
Từ 20% trở lên
0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0.9
+ Tiêu chí 3.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn của huyện
Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp
0,1
Mỗi một trường trung cấp
0,2
Mỗi một trường cao đẳng
0,3
+ Tiêu chí 4.
S
ố lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện
Dưới 100 người/năm
0,5
Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm
0,6
Từ 200 người/năm trở lên
0,7
*Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho
các huyện
:
Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho huyện được tính theo công thức:
I
i
= Q x X
i
Trong đó:
I
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
X
i
= (TL
i
+ QM
i
) x 3 + (TR
i
+ TS
i
).
TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
TR
i
là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện thứ i được tính theo công thức:
TR
i
= 0,3 x CĐ
i
+ 0,2 x TC
i
+ 0,1 x TT
i
CĐ
i
là số trường cao đẳng công lập của huyện thứ i.
TC
i
là số trường trung cấp công lập của huyện thứ i.
TT
i
là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện thứ i.
TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh có huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
- Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
*Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện:
Tiêu chí
Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
Dưới 7%
0,4
Từ 7% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 20%
0,6
Từ 20% trở lên
0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0.9
+ Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Mỗi huyện nghèo
0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
+ Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Dưới 10 xã
1
Từ 10 xã đến dưới 15 xã
1,15
Từ 15 xã đến dưới 20 xã
1,3
Từ 20 xã đến dưới 25 xã
1,5
Từ 25 xã trở lên
2
+ Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn các huyện
Dưới 100 người/năm
0,5
Từ 100 người/năm đến dưới 200 người/năm
0,6
Từ 200 người/năm trở lên
0,7
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
K
i
= Q
x
X
i
Trong đó:
K
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
X
i
= TL
i
+ QM
i
+ 0,12xHN + 0,015xXN
i
+ ĐV
i
+ TS
i
TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0.
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐV
i
là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 18% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 82% cho các huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện:
* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện:
Tiêu chí
Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
Dưới 7%
0,4
Từ 7% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 20%
0,6
Từ 20% trở lên
0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0.9
+ Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn
Huyện nghèo
0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển
0,015
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
L
i
= Q
x
X
i
x
Y
i
Trong đó: L
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện nghèo, huyện có xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển thứ i, theo công thức:
Y
i
=1+( 0,12 x HN + 0,015 x XN
i
)
HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0.
XN
i
là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 60% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 40% cho các huyện.
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện;
* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện:
Tiêu chí
Hệ số
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
Dưới 7%
0,4
Từ 7% đến dưới 10%
0,5
Từ 10% đến dưới 20%
0,6
Từ 20% trở lên
0,7
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ
0,45
Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,5
Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ
0,6
Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,7
Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ
0,8
Từ 6.000 hộ trở lên
0.9
+ Tiêu chí 3. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện
Dưới 24.000 người
1
Từ24.000 người đến dưới 48.000 người
1,3
Từ 48.000 người đến dưới 72.000 người
1,6
Từ72.000 người đến dưới 96.000 người
1,9
Từ96.000 người đến dưới 120.000 người
2,2
Từ120.000 người trở lên
2,5
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
M
i
= Q
x
X
i
x
Y
i
Trong đó:
M
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.