Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA Y TẾ

Điều 4–Điều 13 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tổ chức Thanh tra Y tế

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Tổ chức Thanh tra Y tế 1. Ở Trung ương có Thanh tra Y tế thuộc Bộ Y tế. 2. Ở cấp tỉnh có Thanh tra Y tế thuộc Sở Y tế. 3. Các tổ chức thanh tra quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có con dấu riêng và tài khoản riêng.

Tổ chức bộ máy của Thanh tra Bộ

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Tổ chức bộ máy của Thanh tra Bộ 1. Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Y tế; có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. 2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên. Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra; các Phó Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. 3. Thanh tra Bộ được tổ chức cấp phòng, do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về y tế của tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. 3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định này. 4. Giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của đơn vị theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế. 5. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản pháp luật về công tác y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành. 6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ các quy định trái với văn bản pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra. 7. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra y tế đối với Thanh tra Sở Y tế cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổng kết, rút kinh nghiệm, xây dựng nghiệp vụ thanh tra y tế. 8. Trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia Đoàn Thanh tra của Bộ Y tế. 9. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 10. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. 11. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. 12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ 1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định và tổ chức chỉ đạo thực hiện. 3. Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 4. Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật. 5. Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ việc thi hành các quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra. 6. Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế; phối hợp với người đứng đầu các đơn vị, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó. 7. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Y tế giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra. Trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra. 8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế. 9. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định này. 10. Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 11. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra; của Giám đốc Sở Y tế cấp tỉnh trong việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động thanh tra chuyên ngành. 12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức của Thanh tra Sở

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Tổ chức của Thanh tra Sở 1. Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Y tế cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Y tế. 2. Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên. Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra cấp tỉnh; các Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở. Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế. 2. Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về y tế của tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế. 3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định này. 4. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ các quy định trái với văn bản pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra. 6. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức thuộc Sở Y tế thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra; phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức, hoạt động thanh tra nội bộ trong các cơ quan, đơn vị đó. 7. Khi cần thiết, yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn thanh tra. 8. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 9. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Y tế. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở 1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Y tế. 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở Y tế quyết định và tổ chức thực hiện. 3. Trình Giám đốc Sở Y tế quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 4. Trình Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử Cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật. 5. Kiến nghị Giám đốc Sở Y tế tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái với pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra. 6. Kiến nghị Giám đốc Sở Y tế xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế. 7. Kiến nghị Giám đốc Sở Y tế giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra. Trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra cấp tỉnh hoặc Chánh Thanh tra Bộ. 8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế. 9. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định này. 10. Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Y tế theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 11. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra. 12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Thanh tra viên Y tế

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thanh tra viên Y tế 1. Thanh tra viên Y tế (sau đây gọi tắt là Thanh tra viên) là công chức nhà nước thuộc Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp tỉnh được bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại các tổ chức Thanh tra Y tế. 2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về y tế; b) Xử phạt hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Ngoài những tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra, đối với Thanh tra viên chuyên ngành y tế phải là bác sĩ, dược sĩ đại học hoặc tốt nghiệp đại học khác có trình độ chuyên môn phù hợp với hoạt động thanh tra chuyên ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 4. Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về các biện pháp xử lý của mình. 5. Khi xử lý vi phạm, Thanh tra viên phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Nghị định này.

Cộng tác viên thanh tra

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Cộng tác viên thanh tra 1. Cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của Thanh tra Y tế, được Thanh tra Y tế hoặc cấp có thẩm quyền trưng tập, làm nhiệm vụ thanh tra. Cộng tác viên thanh tra chịu sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra và Trưởng đoàn Đoàn thanh tra. 2. Cộng tác viên thanh tra là người có phẩm chất chính trị tốt; có ý thức trách nhiệm, trung thực, khách quan, công minh; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao. 3. Các tổ chức Thanh tra Y tế sử dụng cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.

Trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu Thanh tra Y tế

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu Thanh tra Y tế 1. Thanh tra Y tế được cấp trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân không thuộc lực lượng Thanh tra Y tế sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu của Thanh tra Y tế hoặc sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu tương tự gây nhầm lẫn với Thanh tra Y tế. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu của Thanh tra Y tế sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra. Chương III HOẠT ĐỘNG THANH TRA Y TẾ

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp