Điều 14. Nội dung thanh tra hành chính
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về y tế.
Điều 15. Nội dung thanh tra chuyên ngành
Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật chuyên ngành y tế đối với tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này, bao gồm:
1. Y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS;
2. Vệ sinh, an toàn thực phẩm;
3. Khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng;
4. Y học cổ truyền;
5. Dược, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người;
6. Trang thiết bị y tế;
7. Giá thuốc, viện phí, bảo hiểm y tế, các chính sách về chuyên ngành y tế;
8. Các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động y tế.
Điều 16. Hình thức thanh tra
1. Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất.
2. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 17. Phương thức hoạt động thanh tra
1. Việc thanh tra được thực hiện theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên độc lập.
2. Đoàn thanh tra, thanh tra viên hoạt động theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thanh tra.
3. Trong trường hợp phân công thanh tra viên chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập thì người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra phải xác định rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra. Thanh tra viên chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập phải xuất trình thẻ Thanh tra viên chuyên ngành và phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 50 Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thanh tra.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA Y TẾ