Nghị quyết ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình Chương II — NỘI DUNG PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không lập thành dự án đầu tư
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công gồm:
a) Xe ô tô sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh;
2. Người đứng đầu các cơ quan cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) đối với tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản cho đơn vị mình và tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/gói tài sản của các cơ quan trực thuộc.
3. Người đứng đầu các cơ quan trực thuộc cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) cho các cơ quan cấp huyện.
5. Người đứng đầu các cơ quan cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản cho cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
2. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định thuê tài sản gồm:
a) Tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản cho đơn vị mình;
b) Tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản cho các cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
3. Người đứng đầu cơ quan trục thuộc cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản cho đơn vị mình.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản cho cơ quan cấp huyện.
5. Người đứng đầu cơ quan cấp huyện quyết định thuê tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản cho đơn vị mình.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công gồm:
a) Trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước tại Văn phòng huyện ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện;
b) Xe ô tô;
c) Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản công (trừ điểm a, b, Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công (trừ điểm a, b Khoản 1 Điều này) của cơ quan cấp huyện.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công gồm: a) Xe ô tô:
b) Nhà làm việc và tài sản gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản giữa các cơ quan cấp tỉnh; giữa cơ quan cấp tỉnh với cơ quan trực thuộc cấp tỉnh; giữa các cơ quan trực thuộc cấp tỉnh với nhau; giữa cấp tỉnh và cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) gồm:
a) Nhà làm việc và tài sản gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản giữa các cơ quan cấp tỉnh; giữa cơ quan cấp tỉnh với cơ quan trực thuộc cấp tỉnh; giữa cơ quan trực thuộc cấp tỉnh do các cơ quan cấp tỉnh khác nhau quản lý; giữa cấp tỉnh và cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản giữa các cơ quan trực thuộc cấp tỉnh cùng một cơ quan cấp tỉnh quản lý.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản giữa các cơ quan trực thuộc cấp tỉnh do đơn vị quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) giữa các cơ quan cấp huyện; giữa cấp huyện và cấp xã; giữa các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công gồm: a) Xe ô tô;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
2. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính gồm:
a) Tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản do đơn vị quản lý.
b) Tài sản có nguyên giá từ trên 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của các cơ quan trực thuộc cấp tỉnh do đơn vị quản lý.
3. Người đứng đầu cơ quan trực thuộc cấp tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan cấp tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản của cơ quan cấp huyện.
5. Người đứng đầu cơ quan cấp huyện quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công gồm: a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh gồm:
a) Nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản;
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính gồm:
a) Tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản do đơn vị quản lý;
b) Tài sản có nguyên giá trên 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của cơ quan trực thuộc cấp tỉnh do đơn vị quản lý.
4. Người đứng đầu cơ quan trực thuộc cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan cấp tỉnh.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) của cơ quan cấp huyện gồm:
a) Nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản.
6. Người đứng đầu cơ quan cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 5 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản công gồm:
a) Tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh;
b) Tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của cơ quan trực thuộc cấp tỉnh do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản công của cơ quan cấp huyện.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 12. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:
a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất (trong trường hợp bị hủy hoại) của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh;
c) Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xử lý tài sản công (trừ điểm a, b Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:
a) Tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của cơ quan cấp tỉnh;
b) Tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của cơ quan trực thuộc cấp tỉnh.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản công (trừ điểm a, b Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan trực thuộc cấp tỉnh do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan cấp huyện.
Mục 2
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục 2 — PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không lập thành dự án đầu tư
Điều 13. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không lập thành dự án đầu tư
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;
b) Tài sản có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công có nguyên giá dưới 1 tỷ đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản công có nguyên giá dưới 1 tỷ đồng/01 gói tài sản cho đơn vị mình.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản cho đơn vị mình.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định thuê tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công gồm: a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc và tài sản gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh với đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 điều này) giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh với đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm:
a) Nhà làm việc và tài sản gắn liền với đất có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản.
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản giữa các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) giữa các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
5. Trường hợp điều chuyển tài sản từ đơn vị sự nghiệp sang cơ quan nhà nước thì thực hiện theo phân cấp như quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/gói tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan cấp tỉnh.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; các tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính
4. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan cấp tỉnh.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản.
7. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 19. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 20. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:
a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất (trong trường hợp bị hủy hoại)
c) Các tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xử lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Điểm a, b Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công (trừ Điểm a, b Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại là tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản công (trừ Điểm a, b Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại là tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
Mục 3
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHÈ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHÈ NGHIỆP VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
Mục 3 — PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHÈ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHÈ NGHIỆP VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘ
Thẩm quyền quản lý tài sản công tại các Hội đặc thù mà người đứng đầu thuộc biên chế được cấp có thẩm quyền giao
Điều 21. Thẩm quyền quản lý tài sản công tại các Hội đặc thù mà người đứng đầu thuộc biên chế được cấp có thẩm quyền giao
Việc phân cấp quản lý tài sản công thực hiện như Mục 1 Chương II Quy định này.
Thẩm quyền quản lý tài sản công tại các Hội đặc thù mà người đứng đầu không thuộc biên chế được cấp có thẩm quyền giao
Điều 22. Thẩm quyền quản lý tài sản công tại các Hội đặc thù mà người đứng đầu không thuộc biên chế được cấp có thẩm quyền giao
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công đối với Hội cấp tỉnh như sau:
a) Mua sắm, thuê tài sản gồm:
Trụ sở làm việc;
Tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản
b) Bán tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản.
c) Thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
d) Điều chuyển tài sản công có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản giữa các Hội cấp tỉnh, giữa cấp tỉnh và cấp huyện, giữa các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.
đ) Thu hồi tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
e) Tiêu hủy; xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công gồm:
Trụ sở làm việc;
Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xử lý tài sản công đối với Hội cấp tỉnh như sau:
a) Thanh lý tài sản công có nguyên giá trên 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản.
b) Điều chuyển tài sản công có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng /01 gói tài sản giữa các Hội cấp tỉnh, giữa cấp tỉnh và cấp huyện, giữa các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.
c) Thu hồi; tiêu hủy; xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản (trừ trụ sở làm việc).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công của các Hội cấp huyện như sau:
a) Mua sắm, thuê tài sản gồm:
Trụ sở làm việc;
Tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản
b) Thanh lý, bán tài sản công (trừ bán trụ sở làm việc) có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản.
c) Điều chuyển tài sản công giữa các Hội cấp huyện
d) Thu hồi (trừ trụ sở làm việc); tiêu hủy; xử lý trong trường hợp bị mất,
4. Người đứng đầu Hội quyết định xử lý tài sản công do đơn vị quản lý:
a) Mua sắm, thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản;
b) Thanh lý, bán tài sản công (trừ trụ sở làm việc) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản.
Điều 23. Thẩm quyền quản lý tài sản công tại các Hội khác
Việc phân cấp quản lý tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 22 mục 3 Chương II Quy định này và các quy định khác của pháp luật về Hội.
Mục 4
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THUỶ LỢI
Mục 4 — PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN
Thẩm quyền quyết định cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Điều 24. Thẩm quyền quyết định cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp huyện.
Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Điều 25. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công gồm:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn với đất, mặt nước của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp huyện.
Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Điều 26. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp huyện; giữa cấp huyện và cấp xã; giữa các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố.
Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Điều 27. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn với đất, mặt nước có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh.
2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp huyện.
4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp huyện quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh.
3. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp huyện.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 29. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp huyện.
Mục 5
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG CỦA
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Mục 5 — PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG CỦA
Phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản công của dự án sử dụng vốn Nhà nước
Điều 30. Phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản công của dự án sử dụng vốn Nhà nước
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của thị xã, huyện, thành phố; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Mục 6
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Mục 6 — PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
Điều 31. Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
a) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm không có hoặc không xác định được chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa.
b) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam (trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) gồm:
Tài sản chuyển giao về địa phương nhưng chưa xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý và sử dụng.
Tài sản chuyển giao về địa phương đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận, quản lý và sử dụng là bất động sản, xe ô tô, tài sản khác có giá trị theo giá xác định lại từ 500 triệu đồng trở lên/1gói tài sản.
c) Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
d) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền.
đ) Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc địa phương quản lý.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận, quản lý và sử dụng là tài sản khác có giá trị theo giá xác định lại dưới 500 triệu đồng/1gói tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận; di sản không người thừa kế không thuộc phạm vi quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.
Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 32. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản là nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản khác có giá trị theo giá xác định lại từ 500 triệu đồng trở lên/01gói tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (nếu được ủy quyền) ban hành quyết định tịch thu theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có giá trị theo giá xác định lại dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (nếu được ủy quyền) ban hành quyết định tịch thu theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô) do cơ quan, người có thẩm quyền trên địa bàn cấp huyện ban hành quyết định tịch thu theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.
2. Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản khác do cơ quan thi hành án và các cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh chuyển giao có giá trị theo giá xác định lại từ 500 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các loại tài sản do cơ quan thi hành án và các cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh chuyển giao (trừ nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô) có giá trị theo giá xác định lại dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với các loại tài sản do cơ quan thi hành án và các cơ quan tiến hành tố tụng cấp huyện chuyển giao (trừ nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.
3. Tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; di sản không có người nhận thừa kế không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và d Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản khác có giá trị theo giá xác định lại từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ nhà, đất, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô) đối với tài sản khác có giá trị theo giá xác định lại dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN