Nghị quyết ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình Mục 2 — PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 13. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không lập thành dự án đầu tư
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;
b) Tài sản có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công có nguyên giá dưới 1 tỷ đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản công có nguyên giá dưới 1 tỷ đồng/01 gói tài sản cho đơn vị mình.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản cho đơn vị mình.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định thuê tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công gồm: a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc và tài sản gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh với đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 điều này) giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh với đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện; giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm:
a) Nhà làm việc và tài sản gắn liền với đất có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản.
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản giữa các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) giữa các đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
5. Trường hợp điều chuyển tài sản từ đơn vị sự nghiệp sang cơ quan nhà nước thì thực hiện theo phân cấp như quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/gói tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
3. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan cấp tỉnh.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định bán tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; các tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản;
b) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính
4. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan cấp tỉnh.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Tài sản khác có nguyên giá trên 100 triệu đồng trở lên/01 gói tài sản.
7. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công (trừ điểm a Khoản 1 Điều này) có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/01 gói tài sản do đơn vị quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 19. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 20. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:
a) Xe ô tô;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất (trong trường hợp bị hủy hoại)
c) Các tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 gói tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xử lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng/01 gói tài sản của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Điểm a, b Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công (trừ Điểm a, b Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại là tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của đơn vị mình sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
4. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản công (trừ Điểm a, b Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại là tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 gói tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công (trừ Điểm a Khoản 1 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
Mục 3
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHÈ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHÈ NGHIỆP VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI