Điều 10. Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn
a) Hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian dưới 12 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, áp dụng với những công việc mang tính chất mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
3. Khi hợp đồng lao động quy định tại khoản 2 Điều này hết hạn mà Công an đơn vị, địa phương tiếp tục có nhu cầu sử dụng người lao động thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới, cụ thể như sau:
a) Trường hợp hợp đồng lao động ký tiếp với người lao động là hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương ngân sách Nhà nước thì Công an đơn vị, địa phương phải căn cứ vào chỉ tiêu lao động hợp đồng được Bộ duyệt trong năm để ký kết hợp đồng lao động mới;
b) Trường hợp hợp đồng lao động ký tiếp với người lao động là hợp đồng xác định thời hạn hưởng lương ngân sách Nhà nước thì Công an đơn vị, địa phương căn cứ kế hoạch sử dụng lao động hợp đồng được tập thể thường vụ đảng ủy, lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương thông qua và nguồn ngân sách được cấp để chủ động ký kết hợp đồng lao động mới với người lao động và chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu tiếp tục có nhu cầu sử dụng người lao động thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo chỉ tiêu Bộ duyệt;
c) Đối với việc ký kết hợp đồng với người lao động tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính trong Công an nhân dân do Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh để chủ động quyết định theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động.
4. Trường hợp giao kết hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi, hai bên được ký kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng.
Điều 11. Xác định công việc để giao kết hợp đồng lao động
1. Đối với lao động hợp đồng hưởng lương ngân sách Nhà nước
a) Ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng với người lao động làm các công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng đối với người lao động làm các công việc quy định tại điểm c mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các công việc sau:
Nấu ăn phục vụ hội nghị, các lớp huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, chức danh có thời gian dưới 12 tháng; nấu ăn, phục vụ buồng bàn tại các nhà nghỉ dưỡng trong thời gian đông cán bộ, chiến sĩ đi nghỉ; hướng dẫn viên trên các tàu du lịch trong thời gian dưới 12 tháng; diễn viên, ca sĩ, đạo diễn, quay phim, nhạc công, kỹ thuật viên âm thanh, ánh sáng, biên kịch, hóa trang, dựng phim, quảng cáo thực hiện các chương trình văn hóa, văn nghệ của Công an nhân dân có thời gian dưới 12 tháng.
2. Đối với lao động hợp đồng tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính do Giám đốc doanh nghiệp, Thủ trưởng đơn vị căn cứ thời điểm kết thúc công việc để chủ động xác định.
Điều 12. Thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động hưởng lương ngân sách Nhà nước tại Công an đơn vị, địa phương do Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp ký kết với người lao động.
2. Hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính do Giám đốc doanh nghiệp, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp ký kết với người lao động.
Điều 13. Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động.
2. Người lao động làm việc ở các đơn vị, bộ phận trọng yếu, cơ mật trong Công an nhân dân, trước khi ký kết hợp đồng với người lao động, đơn vị trực tiếp sử dụng phải yêu cầu người lao động cam kết bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) về công tác bảo mật trong thời gian làm việc và sau khi kết thúc hợp đồng lao động; đồng thời triển khai các biện pháp phù hợp, trang bị kiến thức cần thiết cho người lao động về việc bảo vệ bí mật Nhà nước.
3. Trong trường hợp cần quy định chi tiết hoặc để sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có thể lập phụ lục hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động, nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động và chức danh, công việc lao động hợp đồng.
Điều 14. Hình thức hợp đồng
1. Hợp đồng lao động trong Công an nhân dân phải được giao kết bằng văn bản và được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, đơn vị sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính và người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động và đạo đức xã hội.
Điều 15. Trình tự tuyển lao động
1. Trình tự tuyển lao động hợp đồng tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về lao động hợp đồng.
2. Trình tự tuyển lao động hợp đồng không xác định thời hạn và xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng hưởng lương ngân sách Nhà nước ở Công an đơn vị, địa phương thực hiện như sau:
a) Thông báo nhu cầu
Ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, Công an đơn vị, địa phương phải thông báo công khai nhu cầu tuyển lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết tại trụ sở làm việc. Nội dung thông báo gồm công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển, loại hợp đồng dự kiến giao kết, tiêu chuẩn, điều kiện ký kết, mức lương dự kiến, thành phần hồ sơ, địa điểm tiếp nhận và hạn nộp hồ sơ.
Trường hợp tuyển lao động bố trí tại các đơn vị trọng yếu, cơ mật, Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định hình thức, nội dung và phạm vi thông báo phù hợp với yêu cầu;
b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển lao động
Đơn vị trực tiếp sử dụng lao động hợp đồng bố trí cán bộ tiếp nhận hồ sơ, lập sổ theo dõi ghi rõ thông tin, thứ tự nộp và có giấy biên nhận hồ sơ cho người lao động. Chỉ tiếp nhận những hồ sơ đúng với nhu cầu và bảo đảm đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết theo quy định, những trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì không nhận hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ tối đa không quá 15 ngày, kể từ ngày hết hạn thông báo theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trao đổi thông tin, kiểm tra chuyên môn
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển lao động, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động (nếu cần thiết có thể phối hợp với cơ quan tổ chức cán bộ hoặc các đơn vị liên quan) tổ chức phỏng vấn, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của người lao động; trao đổi để người lao động nắm các thông tin cơ bản về quản lý lao động, điều kiện ăn, ở, làm việc tại đơn vị, quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước và những vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động; tiến hành kiểm tra, đánh giá khả năng chuyên môn, tay nghề (đối với các công việc đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn, tay nghề);
d) Thẩm tra, xác minh, kết luận lý lịch người lao động
Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Công an về thẩm tra lý lịch trong Công an nhân dân;
đ) Xét tuyển lao động
Chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động hợp đồng tổng hợp kết quả phỏng vấn, kiểm tra chuyên môn, tiêu chuẩn sức khỏe, tiêu chuẩn về chính trị của người dự tuyển báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương (qua cơ quan tổ chức cán bộ) duyệt, xét tuyển lao động;
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, báo cáo của đơn vị sử dụng lao động, cơ quan tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương tiến hành thẩm định, đánh giá kết quả phỏng vấn, kiểm tra chuyên môn, tiêu chuẩn sức khỏe, tiêu chuẩn về chính trị của người dự tuyển; căn cứ số lượng từng loại hợp đồng lao động được cấp có thẩm quyền duyệt, xác định danh sách những người trúng tuyển, không trúng tuyển trong đợt tuyển lao động, trình Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt;
Trường hợp có từ 02 người trở lên bảo đảm tiêu chuẩn ký kết hợp đồng lao động theo quy định, sau khi xem xét ưu tiên theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 4 Điều này mà vẫn không xác định được người trúng tuyển thì cơ quan tổ chức cán bộ báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định người trúng tuyển;
e) Thông báo kết quả tuyển lao động
Cơ quan tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương thông báo kết quả xét tuyển lao động cho đơn vị trực tiếp sử dụng lao động hợp đồng biết; đơn vị sử dụng lao động hợp đồng có trách nhiệm niêm yết công khai danh sách người lao động trúng tuyển, không trúng tuyển trong đợt tuyển lao động tại trụ sở làm việc của đơn vị và có văn bản thông báo kết quả tới người lao động theo địa chỉ mà người lao động đã đăng ký;
Trường hợp người lao động không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển mà có yêu cầu nhận lại hồ sơ thì đơn vị sử dụng lao động phải trả lại hồ sơ (trừ Phiếu đăng ký dự tuyển, bản Thẩm tra lý lịch) cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu và thu lại giấy biên nhận. Việc trả lại hồ sơ chỉ thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo kết quả tuyển lao động;
g) Ký kết hợp đồng lao động
Căn cứ danh sách trúng tuyển, cơ quan tổ chức cán bộ hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc với người lao động theo thẩm quyền.
3. Trình tự tuyển lao động hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng hưởng lương ngân sách Nhà nước:
a) Thông báo nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển như quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Chậm nhất sau 10 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển, đơn vị sử dụng lao động thẩm định hồ sơ người lao động nếu đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương (qua cơ quan tổ chức cán bộ) để ký kết hợp đồng với người lao động theo thẩm quyền;
4. Trong trường hợp có nhiều người dự tuyển đảm bảo tiêu chuẩn ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều này thì ưu tiên ký kết hợp đồng (theo thứ tự) đối với các trường hợp sau:
a) Người lao động là vợ hoặc chồng của cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong Công an nhân dân; vợ hoặc chồng của liệt sĩ, thương binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
b) Người lao động là thương binh, bệnh binh đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe lao động theo quy định; con đẻ của một trong các trường hợp: liệt sĩ, thương binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, cán bộ Công an, con gia đình có công với cách mạng;
c) Người lao động đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc nghĩa vụ quân sự;
d) Người lao động là người dân tộc thiểu số.
Điều 16. Thử việc và thời gian thử việc
1. Thử việc
a) Đơn vị sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc;
b) Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
2. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
b) Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp và tương đương;
c) Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
3. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
4. Kết thúc thời gian thử việc
a) Kết thúc thời gian thử việc, đơn vị sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động;
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì đơn vị sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc;
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc;
b) Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
1. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Bộ luật Lao động. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung chức danh công việc đối với lao động hợp đồng theo chỉ tiêu Bộ duyệt thì Công an đơn vị, địa phương phải báo cáo Bộ (qua Cục Tổ cổ chức cán bộ); Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ căn cứ định mức sử dụng lao động hợp đồng lao động theo quy định và nhu cầu sử dụng lao động hợp đồng của Công an đơn vị, địa phương để xem xét, quyết định.
2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện theo quy định tại các Điều từ Điều 34 đến Điều 48 Chương III Bộ luật Lao động. Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động phải thỏa thuận với người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động hưởng lương ngân sách Nhà nước trong các trường hợp sau:
a) Ký kết hợp đồng lao động với người không bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc không đúng công việc quy định tại Điều 11 Thông tư này;
b) Ký kết hợp đồng lao động vượt số lượng, không đúng loại hợp đồng theo chỉ tiêu được duyệt hoặc vượt quá định mức sử dụng theo quy định.
3. Trong trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với người lao động theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, cán bộ tham mưu, đề xuất và lãnh đạo có thẩm quyền ký kết hợp đồng với người lao động sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành của Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
Điều 18. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
c) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Lao động;
d) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.
2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Chương III
QUYỀN LỢI , NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG; GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG