Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Thông tư Quy định về lao động hợp đồng trong Công an nhân dân Chương III — QUYỀN LỢI , NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG; GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Điều 19–Điều 24 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quyền lợi của lao động hợp đồng hưởng lương ngân sách Nhà nước

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Quyền lợi của lao động hợp đồng hưởng lương ngân sách Nhà nước 1. Quyền lợi của người lao động khi ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng a) Được đảm bảo về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại các Điều từ Điều 105 đến Điều 116 Chương VII và các Điều từ Điều 132 đến Điều 134 Chương IX Bộ luật Lao động; Trường hợp công việc mà người lao động đảm nhận phải làm thường xuyên, liên tục nhưng thời gian thực hiện trong ngày ít hơn 08 giờ thì Công an đơn vị, địa phương thỏa thuận, bố trí người lao động kiêm nhiệm thêm công việc khác theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để bảo đảm đủ 08 giờ làm việc/ngày theo quy định của pháp luật; b) Tiền lương thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các quy định của Bộ Công an. Việc xếp lương đối với người lao động căn cứ vào chỉ tiêu lao động hợp đồng được duyệt, trình độ đào tạo và công việc được ký kết. Đối với người lao động có trình độ đào tạo phù hợp với công việc được ký kết thì xếp lương theo trình độ đào tạo; trường hợp trình độ đào tạo không phù hợp với công việc được ký kết thì xếp lương theo công việc được ký kết; Người lao động đã có thời gian hợp đồng lao động tại Công an đơn vị, địa phương hoặc ở ngành ngoài, được xếp lương theo quy định tại khoản 3 Điều này; c) Bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an; d) Được hưởng các chế độ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an; đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề theo quy định của Bộ Công an; e) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ và của Bộ Công an; g) Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động; h) Các chế độ khác thực hiện theo quy định của pháp luật và Bộ Công an. 2. Quyền lợi của người lao động khi ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng a) Được hưởng quyền lợi theo quy định tại các điểm a, c, d, g và h khoản 1 Điều này; b) Tiền lương, tiền công do Bộ Công an quy định. Trường hợp Bộ Công an chưa có quy định thì do hai bên thỏa thuận căn cứ vào khối lượng và thời gian hoàn thành công việc nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định; c) Đối với người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu, tiền lương do hai bên thỏa thuận căn cứ vào khối lượng công việc và thời gian hoàn thành công việc để đề xuất mức tiền lương tuyệt đối trả cho người lao động, không xếp theo thang, bảng lương của Nhà nước. 3. Đối với người lao động được Công an đơn vị, địa phương ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, nếu trước đây đã có thời gian hợp đồng lao động ở Công an đơn vị, địa phương hoặc ở ngành ngoài thì được xếp lương như sau: a) Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với Công an đơn vị, địa phương đang làm việc (theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành) để chuyển sang ký kết hợp đồng với Công an đơn vị, địa phương khác thì được xếp lương theo công việc mới. Nếu công việc mới tương tự công việc ký kết trước đây thì được xếp theo bậc lương đã xếp tại Công an đơn vị, địa phương cũ. Nếu công việc mới không tương tự công việc ký kết trước đây hoặc có quá trình xếp lương ở Công an đơn vị, địa phương cũ không phù hợp thì chuyển xếp lại lương vào ngạch lương tương ứng theo công việc mới; b) Người lao động có thời gian hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng ở Công an đơn vị, địa phương hoặc người lao động có thời gian hợp đồng lao động ở ngành ngoài và có tham gia bảo hiểm xã hội thì căn cứ vào công việc, thời gian hợp đồng lao động để xếp bậc lương vào ngạch tương ứng với công việc được ký kết, như sau: - Có thời gian dưới 03 năm, xếp lương bậc 1; - Có thời gian từ 03 năm đến dưới 06 năm, xếp lương bậc 2; - Có thời gian từ 06 năm đến dưới 09 năm, xếp lương bậc 3; - Có thời gian từ 09 năm đến dưới 12 năm, xếp lương bậc 4; - Có thời gian từ 12 năm đến dưới 15 năm, xếp lương bậc 5; - Có thời gian từ 15 năm trở lên, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ) để xếp lương cho phù hợp; c) Đối với người lao động có thời gian hợp đồng lao động nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không xếp theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định hoặc những trường hợp có quá trình xếp lương, chuyển ngạch lương không phù hợp thì Công an đơn vị, địa phương trao đổi, thống nhất với Cục Tổ chức cán bộ để xác định bậc lương được xếp trước khi ký kết hợp đồng lao động theo thẩm quyền.

Quyền lợi của lao động hợp đồng tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Quyền lợi của lao động hợp đồng tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính Quyền lợi của người lao động tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Nghĩa vụ của người lao động

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Nghĩa vụ của người lao động 1. Thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết và các cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước (nếu có). 2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy, quy chế của đơn vị, tuân theo sự điều hành hợp pháp của đơn vị sử dụng lao động. 3. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Giải quyết tranh chấp lao động

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Giải quyết tranh chấp lao động Quá trình thực hiện hợp đồng lao động phát sinh tranh chấp về quyền và lợi ích của người lao động thì giải quyết theo quy định tại các Điều từ Điều 179 đến Điều 211 Chương XIV Bộ luật Lao động. Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động là đại diện đơn vị sử dụng lao động hợp đồng tham gia giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp lao động xảy ra.

Lập, cập nhật, quản lý và sử dụng sổ quản lý lao động

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Lập, cập nhật, quản lý và sử dụng sổ quản lý lao động 1. Việc lập, cập nhật, quản lý và sử dụng sổ quản lý lao động thực hiện theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. 2. Sổ quản lý lao động được bảo quản theo chế độ quản lý hồ sơ cán bộ.

Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 1. Nội quy lao động Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động. Nội dung nội quy lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. 2. Xử lý kỷ luật lao động Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động là người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 12 Thông tư này; Người lao động không thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng, vi phạm nội quy lao động, tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các Điều từ Điều 122 đến Điều 131 Chương VIII Bộ luật Lao động và quy định tại các Điều từ Điều 70 đến Điều 73 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Quy định về lao động hợp đồng trong Công an nhân dân

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp