Quyền lợi của lao động hợp đồng hưởng lương ngân sách Nhà nước
Điều 19
Tab mới ↗Điều 19. Quyền lợi của lao động hợp đồng hưởng lương ngân sách Nhà nước 1. Quyền lợi của người lao động khi ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng a) Được đảm bảo về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại các Điều từ Điều 105 đến Điều 116 Chương VII và các Điều từ Điều 132 đến Điều 134 Chương IX Bộ luật Lao động; Trường hợp công việc mà người lao động đảm nhận phải làm thường xuyên, liên tục nhưng thời gian thực hiện trong ngày ít hơn 08 giờ thì Công an đơn vị, địa phương thỏa thuận, bố trí người lao động kiêm nhiệm thêm công việc khác theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để bảo đảm đủ 08 giờ làm việc/ngày theo quy định của pháp luật; b) Tiền lương thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các quy định của Bộ Công an. Việc xếp lương đối với người lao động căn cứ vào chỉ tiêu lao động hợp đồng được duyệt, trình độ đào tạo và công việc được ký kết. Đối với người lao động có trình độ đào tạo phù hợp với công việc được ký kết thì xếp lương theo trình độ đào tạo; trường hợp trình độ đào tạo không phù hợp với công việc được ký kết thì xếp lương theo công việc được ký kết; Người lao động đã có thời gian hợp đồng lao động tại Công an đơn vị, địa phương hoặc ở ngành ngoài, được xếp lương theo quy định tại khoản 3 Điều này; c) Bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an; d) Được hưởng các chế độ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an; đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề theo quy định của Bộ Công an; e) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ và của Bộ Công an; g) Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động; h) Các chế độ khác thực hiện theo quy định của pháp luật và Bộ Công an. 2. Quyền lợi của người lao động khi ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng a) Được hưởng quyền lợi theo quy định tại các điểm a, c, d, g và h khoản 1 Điều này; b) Tiền lương, tiền công do Bộ Công an quy định. Trường hợp Bộ Công an chưa có quy định thì do hai bên thỏa thuận căn cứ vào khối lượng và thời gian hoàn thành công việc nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định; c) Đối với người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu, tiền lương do hai bên thỏa thuận căn cứ vào khối lượng công việc và thời gian hoàn thành công việc để đề xuất mức tiền lương tuyệt đối trả cho người lao động, không xếp theo thang, bảng lương của Nhà nước. 3. Đối với người lao động được Công an đơn vị, địa phương ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, nếu trước đây đã có thời gian hợp đồng lao động ở Công an đơn vị, địa phương hoặc ở ngành ngoài thì được xếp lương như sau: a) Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với Công an đơn vị, địa phương đang làm việc (theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành) để chuyển sang ký kết hợp đồng với Công an đơn vị, địa phương khác thì được xếp lương theo công việc mới. Nếu công việc mới tương tự công việc ký kết trước đây thì được xếp theo bậc lương đã xếp tại Công an đơn vị, địa phương cũ. Nếu công việc mới không tương tự công việc ký kết trước đây hoặc có quá trình xếp lương ở Công an đơn vị, địa phương cũ không phù hợp thì chuyển xếp lại lương vào ngạch lương tương ứng theo công việc mới; b) Người lao động có thời gian hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng ở Công an đơn vị, địa phương hoặc người lao động có thời gian hợp đồng lao động ở ngành ngoài và có tham gia bảo hiểm xã hội thì căn cứ vào công việc, thời gian hợp đồng lao động để xếp bậc lương vào ngạch tương ứng với công việc được ký kết, như sau: - Có thời gian dưới 03 năm, xếp lương bậc 1; - Có thời gian từ 03 năm đến dưới 06 năm, xếp lương bậc 2; - Có thời gian từ 06 năm đến dưới 09 năm, xếp lương bậc 3; - Có thời gian từ 09 năm đến dưới 12 năm, xếp lương bậc 4; - Có thời gian từ 12 năm đến dưới 15 năm, xếp lương bậc 5; - Có thời gian từ 15 năm trở lên, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ) để xếp lương cho phù hợp; c) Đối với người lao động có thời gian hợp đồng lao động nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không xếp theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định hoặc những trường hợp có quá trình xếp lương, chuyển ngạch lương không phù hợp thì Công an đơn vị, địa phương trao đổi, thống nhất với Cục Tổ chức cán bộ để xác định bậc lương được xếp trước khi ký kết hợp đồng lao động theo thẩm quyền.