Hệ thống tổ chức Thanh tra quốc phòng
Điều 7. Hệ thống tổ chức Thanh tra quốc phòng
1. Các cơ quan trong hệ thống Thanh tra quốc phòng gồm:
a) Thanh tra Bộ Quốc phòng;
b) Thanh tra quốc phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh);
c) Thanh tra quốc phòng Quân khu;
d) Thanh tra Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục;
đ) Thanh tra Quân chủng;
e) Thanh tra Bộ đội biên phòng;
g) Thanh tra Quân đoàn, Binh chủng và tương đương.
2. Tổ chức, biên chế, trang bị cụ thể của Thanh tra quốc phòng các cấp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra và các chức danh khác của Thanh tra quốc phòng các cấp thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật.
4. Cơ quan Thanh tra quốc phòng các cấp có con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Bộ Quốc phòng
Điều 8. Thanh tra Bộ Quốc phòng
1. Thanh tra Bộ Quốc phòng là cơ quan của Bộ Quốc phòng, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng; quản lý, chỉ đạo các tổ chức thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Thanh tra Bộ Quốc phòng có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
3. Thanh tra Bộ Quốc phòng có tài khoản riêng.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Quốc phòng
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Quốc phòng
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng và thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng ủy quân sự Trung ương, các mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Thanh tra hoặc phối hợp với Thanh tra các Bộ, ngành, địa phương tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành và thực hiện chính sách, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Thanh tra chấp hành pháp luật về quốc phòng của Việt Nam đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến pháp luật về quốc phòng Việt Nam.
3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan, đơn vị trong toàn quân. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo, tiếp công dân theo thẩm quyền và thanh tra các vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.
4. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; công tác tiếp công dân, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
5. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Hướng dẫn, kiểm tra người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng về công tác thanh tra quốc phòng và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ thanh tra quốc phòng các cấp; tham gia quản lý, sử dụng cán bộ thanh tra ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
7. Nghiên cứu khoa học, tổng kết, biên soạn tài liệu nghiệp vụ về thanh tra quốc phòng.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
1. Quản lý, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu liên quan đến công tác thanh tra quốc phòng, cử người tham gia các đoàn thanh tra.
4. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức thanh tra những vụ việc theo phạm vi trách nhiệm của mình; xem xét lại những vấn đề mà Chánh Thanh tra không nhất trí với người chỉ huy cùng cấp. Nếu yêu cầu trên không được thực hiện hoặc Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng còn ý kiến không nhất trí thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
5. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân và xem xét trách nhiệm, xử lý cá nhân có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
6. Quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành kỷ luật, thuyên chuyển công tác của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng đối với người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra.
7. Xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
8. Quyết định hoặc kiến nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, viên chức quốc phòng ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng khi có hành vi cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, quyết định về thanh tra theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia ý kiến với lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng về thống nhất quản lý thanh tra viên quốc phòng và sắp xếp, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quốc phòng cùng cấp trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
10. Quản lý, chỉ đạo, tổ chức cơ quan Thanh tra Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 9 Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra, Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam, các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh
Điều 11. Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh
1. Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh là cơ quan trực thuộc tỉnh đội, giúp Tỉnh đội trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, quản lý công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội.
2. Tổ chức thanh tra quốc phòng cấp tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh
1. Phối hợp với Thanh tra tỉnh tổ chức thanh tra các sở, ban, ngành, các huyện, quận, thị xã và cá nhân thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch nhà nước về quốc phòng và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng, nhiệm vụ quân sự đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội.
3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của pháp luật đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội.
4. Thanh tra các vụ việc khác do Tỉnh đội trưởng giao.
5. Tham mưu và tổ chức thực hiện giúp Tỉnh đội trưởng quản lý công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, công tác tiếp công dân, thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.
6. Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo đối với người chỉ huy cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội. Tạm đình chỉ những quyết định không đúng của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội về công tác thanh tra, đồng thời kiến nghị Tỉnh đội trưởng giải quyết; kiểm tra, đôn đốc, theo dõi và báo cáo việc thực hiện các kết luận, yêu cầu kiến nghị, quyết định về thanh tra do thanh tra quốc phòng cấp trên và Thanh tra Nhà nước tỉnh đã tiến hành thanh tra ở những đơn vị thuộc quyền tỉnh đội quản lý.
7. Kiến nghị Tỉnh đội trưởng giải quyết những vấn đề về thanh tra, trong trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì có quyền bảo lưu và báo cáo Chánh Thanh tra quốc phòng Quân khu xem xét, giải quyết.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh
1. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị trực thuộc tỉnh đội thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu cần thiết có liên quan đến công tác thanh tra, cử người tham gia đoàn thanh tra.
2. Giúp Tỉnh đội trưởng lập kế hoạch thanh tra thực hiện chính sách, pháp luật; nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng hàng năm đối với các sở, ban, ngành, huyện, quận, thị xã và cá nhân trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành các quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của quân nhân, viên chức quốc phòng ở cơ quan, đơn vị thuộc quyền tỉnh đội đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra.
4. Quyết định hoặc đề nghị Tỉnh đội trưởng quyết định cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, nhân viên quốc phòng thuộc quyền quản lý của tỉnh đội có hành vi cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, quyết định về thanh tra.
5. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật.
6. Chỉ đạo cơ quan Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 12 Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng Quân khu; Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục; Quân chủng; Bộ đội biên phòng; Quân đoàn; Binh chủng và tương đương
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng Quân khu; Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục; Quân chủng; Bộ đội biên phòng; Quân đoàn; Binh chủng và tương đương
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng Quân khu; Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục; Quân chủng; Bộ đội biên phòng; Quân đoàn; Binh chủng và tương đương do Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Chương 3:
THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA QUỐC PHÒNG
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.