Điều 18. Hình thức và thời hạn thanh tra
1. Hình thức thanh tra:
a) Thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
b) Thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, đơn vị, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, khi được người chỉ huy cùng cấp giao và thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn thanh tra:
a) Cuộc thanh tra hành chính do Thanh tra Bộ, Thanh tra Quân khu, Thanh tra Tổng Cục, Thanh tra Quân chủng và Thanh tra Bộ đội Biên phòng tiến hành không quá bốn mươi lăm ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá bảy mươi ngày.
b) Cuộc thanh tra hành chính do Thanh tra các cấp khác tiến hành không quá ba mươi ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.
c) Cuộc thanh tra chuyên ngành do Thanh tra các cấp tiến hành không quá ba mươi ngày, trong trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày.
Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và ra quyết định thanh tra
Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và ra quyết định thanh tra
1. Người chỉ huy các cấp có trách nhiệm phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau do Chánh Thanh tra cùng cấp trình, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm trước.
2. Chánh Thanh tra cùng cấp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, người chỉ huy cùng cấp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
3. Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:
a) Trong chương trình, kế hoạch thanh tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Khi có yêu cầu của người chỉ huy cùng cấp.
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Chánh Thanh tra kiến nghị người chỉ huy cùng cấp ra quyết định thanh tra.
Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
1. Khi thực hiện nhiệm vụ, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình. Trong quá trình thanh tra người ra quyết định thanh tra phải chỉ đạo, kiểm tra mọi hoạt động của Đoàn thanh tra, Thanh tra viên thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Kết luận hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra kết luận với đối tượng thanh tra về nội dung cuộc thanh tra.
3. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của Đoàn thanh tra.
5. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ
1. Khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, Trưởng đoàn Thanh tra, Thanh tra viên quốc phòng chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình.
2. Kiến nghị người ra quyết định thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra.
3. Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra, đề nghị xử lý sau thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.
4. Kết luận cuộc thanh tra khi được người ra quyết định thanh tra ủy quyền.
5. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Trách nhiệm phối hợp, hiệp đồng của các địa phương, cơ quan, đơn vị đối với hoạt động thanh tra quốc phòng khi thực hiện nhiệm vụ
Điều 22. Trách nhiệm phối hợp, hiệp đồng của các địa phương, cơ quan, đơn vị đối với hoạt động thanh tra quốc phòng khi thực hiện nhiệm vụ
1. Người chỉ huy các cấp trong Quân đội và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức nơi tiến hành thanh tra có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với tổ chức thanh tra, Đoàn thanh tra để tổ chức tốt nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan Thanh tra quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp, cơ quan Thanh tra nhà nước các cấp để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, các nhiệm vụ khác và giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động thanh tra quốc phòng.
3. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang và các địa phương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phải thực hiện các yêu cầu của tổ chức thanh tra và thanh tra viên quốc phòng liên quan đến hoạt động thanh tra quốc phòng theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra
1. Kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra phải ghi rõ nội dung, thời gian, đối tượng thực hiện, phải được công bố, công khai với đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Người chỉ huy các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và đối tượng thanh tra phải thực hiện đúng kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau cuộc thanh tra theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Bảo đảm cho hoạt động thanh tra
1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động thanh tra quốc phòng thuộc dự toán ngân sách nhà nước được thông báo hàng năm của Bộ Quốc phòng.
2. Việc bảo đảm vật chất, phương tiện phục vụ cho tổ chức và hoạt động Thanh tra quốc phòng các cấp do người chỉ huy cùng cấp chịu trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 25. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra
Người nào cản trở, đưa hối lộ, trả thù người làm nhiệm vụ thanh tra, tố cáo sai sự thật, vi phạm pháp luật về thanh tra; người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra hoặc vì động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm mà xử lý vi phạm, kết luận không đúng, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương 5:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH