Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Ban hành quy định chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Điều 10–Điều 13 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Đối tượng áp dụng

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Đối tượng áp dụng 1. Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo được áp dụng đối với: a) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo theo kế hoạch, chương trình, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Cán bộ, công chức, viên chức tự túc chi phí đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với các ngành hoặc chuyên ngành đào tạo cần thu hút, đào tạo. 2. Không áp dụng chính sách này đối với các đối tượng được tỉnh cử đi đào tạo đại học theo chế độ cử tuyển, theo đặt hàng của tỉnh; các đối tượng đã hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo từ các chương trình, đề án của các Bộ, ngành Trung ương; hưởng học bổng toàn phần từ nguồn tài trợ của chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế.

Điều kiện áp dụng

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Điều kiện áp dụng Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo được áp dụng đối với người có đủ các điều kiện sau đây: 1. Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 2. Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo lần đầu, trừ trường hợp được cử đi đào tạo theo yêu cầu của Chương trình, Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 3. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo hoặc phê duyệt danh sách hỗ trợ chi phí đào tạo; 4. Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian gấp 02 lần thời gian đào tạo.

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo 1. Đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 10 Quy định này được thanh toán 100% chi phí đào tạo theo Nghị quyết số 106/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước thuộc tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quy định này được hỗ trợ 20% chi phí đào tạo theo Nghị quyết số 106/2018/NQ-HĐND.

Đền bù chi phí đào tạo

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Đền bù chi phí đào tạo 1. Đối tượng tại khoản 1 Điều 10 Quy định này có trách nhiệm đền bù chi phí đào tạo, khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo. b) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp. c) Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng trong thời gian cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại tỉnh Lâm Đồng mà cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ việc, xin thôi việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc xin chuyển công tác ra ngoài hệ thống chính trị của tỉnh Lâm Đồng hoặc bị đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ hai năm liên tiếp. 2. Cách tính chi phí đền bù: a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cán bộ, công chức, viên chức phải trả 100% chi phí đào tạo. b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí đền bù được tính theo công thức sau: S = | F | x (T1 - T2) T1 Trong đó: - S là chi phí đền bù. - F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho một người tham gia khóa học. - T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn. - T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn. 3. Điều kiện được giảm chi phí đền bù: Mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù. Trường hợp là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm 1,5% chi phí đền bù. 4. Việc quyết định đền bù chi phí đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù để tư vấn giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 5. Trả và thu hồi chi phí đền bù: a) Chậm nhất trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đền bù chi phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đối tượng phải đền bù chi phí có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí đền bù. b) Chi phí đền bù được nộp cho cơ quan, đơn vị đã chi trả cho khóa học. Chương V MỨC TIỀN THƯỞNG THÀNH TÍCH HỌC TẬP, CÔNG TÁC

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành quy định chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp