Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra văn hóa - thông tin Chương 3 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA VĂN HÓA – THÔNG TIN

Điều 10–Điều 15 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA BỘ VĂN HÓA – THÔNG TIN

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin

Điều 10

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin 1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền ban hành; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về văn hóa – thông tin. 2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin. 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành văn hóa – thông tin theo quy định tại Điều 17 Nghị định này. 4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 5. Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật của tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 6. Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 8. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra. 9. Báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin và Tổng Thanh tra. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin giao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin

Điều 11

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin 1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa – Thông tin. 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. 3. Trình Bộ trưởng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 4. Trình Bộ trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập các đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra thực hiện thanh tra theo quy định của pháp luật. 5. Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Văn hóa – Thông tin khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra. 6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 7. Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó. 8. Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra. 9. Lãnh đạo Thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Mục 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA SỞ VĂN HÓA – THÔNG TIN

Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA SỞ VĂN HÓA – THÔNG TIN

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Văn hóa – Thông tin

Điều 12

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Văn hóa – Thông tin 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin. 2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành văn hóa – thông tin theo quy định tại Điều 17 Nghị định này. 3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Thanh tra vụ, việc khác do Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin giao. 5. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 6. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng. 7. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra; hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên. 8. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Văn hóa – Thông tin với các cơ quan quản lý theo quy định. 9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Sở Văn hóa – Thông tin

Điều 13

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Sở Văn hóa – Thông tin 1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Văn hóa – Thông tin. 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. 3. Trình Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 4. Trình Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập các đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra thực hiện việc thanh tra theo quy định của pháp luật. 5. Kiến nghị Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Văn hóa – Thông tin khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra; kiến nghị Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Sở Văn hóa – Thông tin. 6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 7. Kiến nghị Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh thanh tra tỉnh, đồng thời báo cáo Chánh thanh tra Bộ Văn hóa – Thông tin. 8. Lãnh đạo Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Mục 3: THANH TRA VIÊN VĂN HÓA – THÔNG TIN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA VĂN HÓA –THÔNG TIN

Mục 3 — THANH TRA VIÊN VĂN HÓA – THÔNG TIN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA VĂN HÓA –THÔNG TIN

Thanh tra viên văn hóa – thông tin

Điều 14

Điều 14. Thanh tra viên văn hóa – thông tin 1. Thanh tra viên văn hóa – thông tin là người được phân công làm công tác thanh tra tại các tổ chức Thanh tra văn hóa – thông tin, được bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên theo tiêu chuẩn Thanh tra viên do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Thanh tra viên văn hóa – thông tin phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin quy định sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 3. Khi thực hiện công tác thanh tra, Thanh tra viên văn hóa – thông tin có các nghĩa vụ, quyền hạn sau: a) Thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Thanh tra; b) Thực hiện quyền hạn quy định tại Điều 40 và Điều 50 của Luật Thanh tra và các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Cộng tác viên Thanh tra văn hóa – thông tin

Điều 15

Điều 15. Cộng tác viên Thanh tra văn hóa – thông tin 1. Cộng tác viên Thanh tra văn hóa – thông tin là người được Thanh tra văn hóa – thông tin trưng tập để thực hiện nhiệm vụ thanh tra. 2. Việc trưng tập, tiêu chuẩn, chế độ, trách nhiệm của Cộng tác viên Thanh tra văn hóa – thông tin theo quy định của pháp luật. Chương 4: HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA VĂN HÓA – THÔNG TIN

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra văn hóa - thông tin

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp