Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra văn hóa - thông tin Chương 4 — HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA VĂN HÓA – THÔNG TIN

Điều 16–Điều 20 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung thanh tra hành chính

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Nội dung thanh tra hành chính 1. Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Nội dung thanh tra chuyên ngành văn hóa – thông tin

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Nội dung thanh tra chuyên ngành văn hóa – thông tin Thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động văn hóa – thông tin: 1. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về: di sản văn hóa; nghệ thuật biểu diễn; điện ảnh; mỹ thuật; nhiếp ảnh; triển lãm; báo chí; xuất bản; quyền tác giả và các quyền liên quan; thư viện; quảng cáo; văn hóa quần chúng; thông tin cổ động. 2. Các quy định của pháp luật về kinh doanh, lắp đặt, sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài từ vệ tinh (TVRO). 3. Các quy định pháp luật về quản lý thông tin trên Internet, cung cấp dịch vụ thông tin Internet, thiết lập trang tin điện tử trên Internet, dịch Internet công cộng. 4. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động văn hóa – thông tin và kinh doanh dịch vụ văn hóa – thông tin công cộng. 5. Chương trình quốc gia, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực văn hóa – thông tin. 6. Hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vự văn hóa – thông tin; hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực văn hóa – thông tin tại Việt Nam. 7. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm. 8. Công tác thông tin đối ngoại trong hoạt động văn hóa – thông tin. 9. Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực văn hóa – thông tin.

Hình thức thanh tra

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Hình thức thanh tra 1. Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất. 2. Thanh tra theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. 3. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.

Phương thức hoạt động thanh tra

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Phương thức hoạt động thanh tra 1. Việc thanh tra được thực hiện theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên độc lập. 2. Đoàn thanh tra và Thanh tra viên hoạt động theo quy định của Luật Thanh tra. 3. Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra văn hóa - thông tin hoặc cơ quan quản lý nhà nước. 4. Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về quyết định và biện pháp xử lý của mình. 5. Khi xử lý vi phạm, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải thực hiện đầy đủ trình tự theo quy định của pháp luật.

Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra 1. Quyền của đối tượng thanh tra: a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra; b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước khi pháp luật có quy định và các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra; c) Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về quyết định, hành vi của Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật; khiếu nại với Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó là trái pháp luật. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại phải thực hiện các quyết định đó; d) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; đ) Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của đoàn thanh tra. 2. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra: a) Chấp hành quyết định thanh tra; b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, đoàn thanh tra, Thanh tra viên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; c) Chấp hành các yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chương 5: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra văn hóa - thông tin

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp