Thông tư Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi Mục 2 — KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ THUỘC LĨNH VỰC CHĂN NUÔI
Điều 15. Quy trình kỹ thuật kiểm kê KNK cấp cơ sở
1. Xác định phạm vi kiểm kê KNK cấp cơ sở.
2. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê KNK cấp cơ sở.
3. Lựa chọn hệ số phát thải KNK cấp cơ sở.
4. Xác định phương pháp kiểm kê và tính toán phát thải KNK cấp cơ sở.
5. Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm kê KNK cấp cơ sở.
6. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê KNK cấp cơ sở.
7. Tính toán lại kết quả kiểm kê KNK cấp cơ sở.
8. Xây dựng Báo cáo kết quả kiểm kê KNK cấp cơ sở.
Điều 16. Phạm vi kiểm kê KNK cấp cơ sở
Xác định ranh giới hoạt động của cơ sở được thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011, Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng và báo cáo các phát thải và loại bỏ KNK ở cấp độ tổ chức.
Kiểm kê KNK cấp cơ sở được thực hiện đối với các nguồn phát thải thuộc phạm vi quản lý của cơ sở, cụ thể như sau:
1. Nguồn phát thải trực tiếp:
a) Phát thải do tiêu hóa thức ăn của vật nuôi;
b) Phát thải do phân thải vật nuôi;
c) Phát thải từ các hoạt động sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong quá trình chăn nuôi;
d) Phát thải KNK là các dung môi chất lạnh từ thiết bị và quá trình sản xuất, rò rỉ dung môi chất lạnh của thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
2. Nguồn phát thải gián tiếp:
a) Phát thải do tiêu thụ điện năng mua từ bên ngoài;
b) Phát thải do sử dụng năng lượng hơi mua từ bên ngoài.
Điều 17. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê KNK cấp cơ sở
1. Cơ sở thực hiện việc thu thập, quản lý và lưu giữ số liệu hoạt động liên quan đến các nguồn phát thải trong phạm vi quản lý.
2. Số liệu hoạt động cần thu thập phục vụ kiểm kê KNK cấp cơ sở quy định tại mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 18. Lựa chọn hệ số phát thải KNK cấp cơ sở
1. Các cơ sở tính toán, xác định hệ số phát thải KNK phù hợp với hiện trạng công nghệ, quy trình sản xuất theo Hướng dẫn IPCC 2006 và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Trường hợp không áp dụng khoản 1 Điều này thì áp dụng hệ số phát thải theo Danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê KNK do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.
3. Trường hợp các hệ số phát thải KNK chưa được quy định tại khoản 2 Điều này thì áp dụng hệ số phát thải KNK theo hướng dẫn mới nhất của IPCC.
Điều 19. Phương pháp kiểm kê KNK cấp cơ sở
1. Phương pháp tính toán cho các hoạt động phát thải KNK hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Công thức tính lượng phát thải KNK:
Trong đó:
-
i
là loại KNK;
-
KNK
i
là lượng phát thải của KNK
i
(tấn);
-
AD
i
là số liệu hoạt động của KNK
i
;
-
EF
i
là hệ số phát thải của KNK
i
.
3. Công thức tính tổng lượng phát thải KNK của một cơ sở:
Trong đó:
-
TPT
là tổng lượng phát thải KNK của cơ sở (tấn CO
2tđ
);
-
GWP
i
là hệ số tiềm năng nóng lên toàn cầu của KNK
i
, áp dụng theo hướng dẫn mới nhất của IPCC.
4. Thực hiện tính toán phát thải KNK cấp cơ sở
Điều 20. Kiểm soát chất lượng kiểm kê KNK cấp cơ sở
Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm kê KNK cấp cơ sở được thực hiện theo tiểu mục 6.1.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011, Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn định lượng và báo cáo phát thải và loại bỏ KNK ở cấp độ cơ sở.
Điều 21. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê KNK cấp cơ sở
Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê KNK cấp cơ sở thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
Điều 22. Tính toán lại kết quả kiểm kê KNK cấp cơ sở
1. Cơ sở có trách nhiệm giải trình và tính toán lại kết quả kiểm kê KNK của các kỳ kiểm kê trước khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Có sự thay đổi về phạm vi kiểm kê KNK;
b) Có sự thay đổi về phương pháp kiểm kê KNK dẫn đến sự thay đổi trong kết quả kiểm kê KNK gần nhất;
c) Có sự thay đổi về nguồn và hệ số phát thải KNK.
2. Cơ sở có trách nhiệm bổ sung nội dung phần tính toán lại kết quả kiểm kê KNK của kỳ kiểm kê trước vào trong Báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở của kỳ báo cáo.
Điều 24. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê KNK cấp cơ sở
1. Quy trình thẩm định kết quả kiểm kê KNK cấp cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 11 Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
và Điều 12 Thông tư số
01/2022/TT-BTNMT
.
2. Cơ sở tổ chức hoàn thiện báo cáo kết quả kiểm kê KNK theo thông báo kết quả thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê KNK theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
và khoản 4 Điều 12 Thông tư số
01/2022/TT-BTNMT
.
3. Cục Chăn nuôi chủ trì tiếp nhận, tổng hợp báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở để cập nhật vào cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê KNK trong phạm vi quản lý của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu và ứng dụng giải pháp số trong thực hiện báo cáo kiểm kê KNK.
Chương III
ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI
KHÍ NHÀ KÍNH
Mục 1
HƯỚNG DẪN ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT
THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC THUỘC LĨNH VỰC CHĂN NUÔI