Thông tư Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi Chương III — ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI
Điều 25. Căn cứ thực hiện đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực
1. Việc đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK được thực hiện theo Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực và Phương án giám sát thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực, bao gồm các hoạt động chính sau:
a) Xây dựng đường phát thải cơ sở cho giai đoạn 2026 - 2030;
b) Xây dựng phương án theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK (sau đây gọi là phương án giám sát);
c) Đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải KNK;
d) Thẩm định và báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực.
2. Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực được xây dựng theo Mẫu số 01, Phụ lục III Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải KNK và bảo vệ tầng ô-dôn.
3. Hoạt động giám sát, đo đạc, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải KNK được thể hiện trong mục IV Hoạt động giám sát trong Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục IV Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải KNK và bảo vệ tầng ô-dôn.
Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực chăn nuôi
Điều 26. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực chăn nuôi
1. Đường phát thải cơ sở của lĩnh vực Chăn nuôi được xây dựng chi tiết đến từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 cho tất cả các nguồn phát thải được thực hiện kiểm kê KNK.
2. Quy trình xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực chăn nuôi bao gồm các bước sau:
a) Xây dựng kịch bản phát triển thông thường (BAU) của lĩnh vực chăn nuôi căn cứ trên hiện trạng hiện nay;
b) Phương pháp tính toán mức phát thải KNK theo kịch bản phát triển thông thường (BAU);
c) Xây dựng đường phát thải cơ sở chi tiết đến từng năm theo kịch bản phát triển thông thường (BAU) cho các nguồn phát thải trong giai đoạn 2026 - 2030.
3. Đường phát thải cơ sở phải được cập nhật 02 (hai) năm một lần, và được thể hiện trong báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực.
Đo đạc, tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực thuộc lĩnh vực chăn nuôi
Điều 27. Đo đạc, tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực thuộc lĩnh vực chăn nuôi
1. Việc đo đạc giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi phải phù hợp với phương án giám sát kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK.
2. Tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi hàng năm theo công thức:
Trong đó:
-
GPT
CT
là tổng lượng giảm phát thải lĩnh vực chăn nuôi trong một năm (tấn CO
2tđ
);
-
t
là nguồn thải
t
;
-
GPT
t
là mức giảm phát thải trong một năm của nguồn thải
t
(tấn CO
2tđ
).
GPT
t
được tính như sau:
Trong đó:
-
PTCS
i,t
là mức phát thải KNK trong một năm theo kịch bản phát triển thông thường đối với nguồn thải
t
và nguồn phát thải
i
(tấn CO
2tđ
);
-
KNK
i,t
là mức phát thải KNK trong một năm của nguồn thải
t
và nguồn phát thải
i
(tấn CO
2tđ
).
Điều 28. Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực
Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực Chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
.
Thẩm định và báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực
Điều 29. Thẩm định và báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp lĩnh vực
1. Cục Chăn nuôi chủ trì tổ chức thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi theo quy trình tại Điều 11 Thông tư số
01/2022/TT-BTNMT
. Cục Chăn nuôi trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức họp Hội đồng thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi.
2. Đơn vị chủ trì xây dựng Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực hoàn thiện báo cáo theo kết luận của Hội đồng thẩm định, gửi báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua Cục Chăn nuôi để tổng hợp.
3. Cục Chăn nuôi chủ trì tổng hợp Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi hàng năm thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) tổng hợp gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Mục 2
HƯỚNG DẪN ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT
THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ THUỘC LĨNH VỰC CHĂN NUÔI
Mục 2 — HƯỚNG DẪN ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT
Căn cứ thực hiện đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở
Điều 30. Căn cứ thực hiện đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở
Việc đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK căn cứ theo Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở và Phương án giám sát kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở, cụ thể:
1. Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
.
2. Phương án giám sát thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Đo đạc, tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở
Điều 31. Đo đạc, tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở
1. Việc đo đạc giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở phải phù hợp với phương án giám sát thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở đó.
2. Tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở trong một năm theo công thức sau:
Trong đó:
-
GPT
là lượng giảm phát thải KNK của cơ sở trong một năm (tấn CO
2tđ
);
-
d
là biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở;
-
GPT
d
là mức giảm phát thải KNK của cơ sở trong một năm khi thực hiện biện pháp giảm nhẹ
d
(tấn CO
2tđ
).
GPT
d
được tính như sau:
Trong đó:
-
PT
d
là mức phát thải KNK của cơ sở trong một năm khi thực hiện biện pháp giảm nhẹ
d
(tấn CO
2tđ
);
-
PTCS
d
là mức phát thải KNK dự kiến của cơ sở trong một năm khi không thực hiện biện pháp giảm nhẹ phát thải
d
theo kịch bản phát triển thông thường (tấn CO
2tđ
).
3. Phương pháp xác định mức phát thải dự kiến và phương pháp tính toán kết quả giảm phát thải KNK của cơ sở phải thống nhất với Kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK và Phương án giám sát kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK của cơ sở.
4. Cơ sở nghiên cứu áp dụng các phương pháp luận tính toán giảm phát thải KNK theo tiêu chuẩn quốc tế được nêu tại Phụ lục V hoặc các hướng dẫn về phát triển tín chỉ các bon theo quy định của Điều 6.2 và/hoặc Điều 6.4 của thoả thuận Paris.
Điều 32. Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở
Cơ sở xây dựng Báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
.
Trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK
Điều 33. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK
Cục Chăn nuôi kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK của các cơ sở phải kiểm kê KNK trong phạm vi lĩnh vực chăn nuôi.
Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi cấp tỉnh phối hợp với Cục Chăn nuôi kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
06/2022/NĐ-CP
.
Cơ quan quản lý hoạt động của tổ chức thẩm định, kiểm định KNK lĩnh vực chăn nuôi, báo cáo kiểm kê KNK lĩnh vực chăn nuôi, báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi
Điều 34. Cơ quan quản lý hoạt động của tổ chức thẩm định, kiểm định KNK lĩnh vực chăn nuôi, báo cáo kiểm kê KNK lĩnh vực chăn nuôi, báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi
1. Tổ chức thẩm định và kiểm định KNK lĩnh vực chăn nuôi phải đáp ứng quy định tại Nghị định
06/2022/NĐ-CP
và pháp luật có liên quan.
2. Cục Chăn nuôi thực hiện quản lý, giám sát và kiểm tra hoạt động tổ chức thẩm định và kiểm định KNK lĩnh vực chăn nuôi; tổ chức, đơn vị thực hiện xây dựng báo cáo kiểm kê KNK lĩnh vực chăn nuôi, báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi theo quy định tại Nghị định
06/2022/NĐ-CP
và pháp luật có liên quan.
Thẩm định và báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở
Điều 35. Thẩm định và báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở
1. Thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở thực hiện theo quy trình kỹ thuật tại Mục III Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở được xây dựng theo mẫu tại Phụ lục II.2 Thông tư số
01/2022/TT-BTNMT
.
3. Cơ sở gửi báo cáo giảm nhẹ phát thải KNK theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 10 Nghị định số
06/2022/NĐ-CP
và khoản 4 Điều 13 Thông tư số
01/2022/TT-BTNMT
.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH