Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Chương V — CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ, TỬ TUẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHÔNG CÒN KHẢ NĂNG ĐÓNG

Điều 26–Điều 31 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Đối tượng áp dụng

Điều 26

Điều 26. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024. 2. Người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thuộc một trong các trường hợp sau: a) Người sử dụng lao động đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản; b) Người sử dụng lao động đang làm thủ tục phá sản; c) Người sử dụng lao động đang làm thủ tục giải thể; d) Người sử dụng lao động được cơ quan quản lý thuế xác định không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký; đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; e) Người sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất

Điều 27

Điều 27. Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất 1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này được xác nhận để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 đối với trường hợp người sử dụng lao động thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này. 2. Thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, không bao gồm thời gian người lao động nghỉ việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, trừ thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Căn cứ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Điều 28

Điều 28. Căn cứ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội 1. Căn cứ xác định người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động: a) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với trường hợp đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản; b) Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với trường hợp đang làm thủ tục phá sản; c) Thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể đối với trường hợp đang làm thủ tục giải thể; d) Thông tin về tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đ) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; e) Thông báo của cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp không có người đại diện theo pháp luật. 2. Căn cứ xác định thời gian người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. a) Dữ liệu quản lý của cơ quan bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội rà soát, đối chiếu dữ liệu quản lý đảm bảo việc xác định đúng thời gian người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Trường hợp không có trong dữ liệu quản lý của cơ quan bảo hiểm xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan rà soát, xác định thời gian người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Điều 29

Điều 29. Trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội 1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này hoặc thân nhân của người lao động trong trường hợp người lao động đã chết có văn bản đề nghị xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành gửi cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động; trường hợp cần phải xác minh lại quá trình đóng bảo hiểm xã hội thì thời hạn không quá 45 ngày; trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động

Điều 30

Điều 30. Giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động 1. Việc giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Đối với các trường hợp người lao động đã được giải quyết hưởng chế độ hưu trí và tử tuất mà chưa được tính hưởng đối với thời gian chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác nhận theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này thì cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được xác nhận bổ sung để thực hiện điều chỉnh mức hưởng chế độ hưu trí và tử tuất cho người lao động hoặc thân nhân người lao động trong trường hợp có mức hưởng cao hơn như sau: a) Đối với người đang hưởng lương hưu thì mức lương hưu mới được tính theo quy định của chính sách tại thời điểm người lao động được hưởng lương hưu và chi trả phần chênh lệch cho người lao động. Trường hợp người lao động đã lựa chọn phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu thì căn cứ thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được xác nhận bổ sung và thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được giải quyết hưởng lương hưu trước đây để thực hiện điều chỉnh mức hưởng lương hưu mới, không thực hiện hoàn trả số tiền người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; b) Đối với người lao động đã giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không thực hiện điều chỉnh mức hưởng mà bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được xác nhận bổ sung; c) Đối với trường hợp đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần thì mức hưởng mới được tính theo quy định của chính sách tại thời điểm người lao động chết và chi trả phần chênh lệch cho thân nhân của người lao động.

Nguồn kinh phí thực hiện

Điều 31

Điều 31. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí đảm bảo thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà người lao động được xác nhận để làm cơ sở giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất là số tiền chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất mà người lao động, người sử dụng lao động phải đóng cho thời gian người lao động được xác nhận. 2. Nguồn kinh phí tại khoản 1 Điều này từ nguồn thu tiền lãi người sử dụng lao động phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và số tiền 0,03%/ngày thu được theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm truy thu vào quỹ bảo hiểm xã hội và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật khi phát hiện người sử dụng lao động vẫn còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Chương VI QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP

Về toàn văn Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp