Điều 45. Trách nhiệm tổ chức thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo:
a) Hằng năm, Cục Thống kê có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tính theo gốc so sánh bình quân năm 1994 để xác định hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
b) Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm công khai hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH(2b)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Hồ Đức Phớc
Phụ lục I
CÔNG VIỆC KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ
(Kèm theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
1. Khai thác mỏ hầm lò.
2. Khoan đá bằng búa máy cầm tay trong hầm lò.
3. Đội viên cứu hộ mỏ.
4. Sửa chữa cơ điện trong hầm lò.
5. Vận hành trạm quạt khí nén, điện, diezel, trạm sạc ắc quy trong hầm lò.
6. Thợ sắt, thợ thoát nước trong hầm lò.
7. Vận tải than trong hầm lò.
8. Đo khí, đo gió, trực cửa gió, trắc địa, KCS trong hầm lò.
9. Công nhân vận hành, sửa chữa các thiết bị trong hầm lò.
10. Vận hành và phụ tàu điện, tàu ắc quy trong hầm lò.
11. Vận hành, sửa chữa, nạp ắc quy trong hầm lò.
12. Nghiệm thu các sản phẩm trong hầm lò.
13. Thủ kho các loại trong hầm lò.
14. Bảo vệ kho trong hầm lò.
15. Quét dọn hầm vệ sinh, nạo vét bùn trong hầm lò.
16. Vận chuyển vật liệu trong hầm lò.
17. Trực gác tín hiệu trong hầm lò.
18. Phục vụ bồi dưỡng trong hầm lò.
19. Lắp đặt, sửa chữa hệ thống thông tin liên lạc trong hầm lò.
20. Vận hành trạm mạng trong hầm lò.
21. Trực gác cửa gió trong hầm lò.
22. Chỉ đạo kỹ thuật trực tiếp trong hầm lò.
23. Chỉ đạo sản xuất trực tiếp trong hầm lò (quản đốc, phó quản đốc, đội trưởng lò, lò trưởng).
24. Nhân viên, công nhân giám sát an toàn trong hầm lò.
Phụ lục II
DANH MỤC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
STT
Số thứ tự mẫu
Tên mẫu
1
Mẫu số 01
Đơn đề nghị xác nhận
2
Mẫu số 02
Giấy xác nhận
3
Mẫu số 03
Đơn đề nghị giải quyết chế độ tử tuất
Mẫu số 01
(Dành cho người lao động)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
(Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định Chính phủ, kể cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng)
Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước.
Tên tôi là ………………………………………………………………………
Sinh ngày:……………………………………………………………………...
Đơn vị cử đi hợp tác lao động:…………………………………………………
Cơ quan chủ quản
(Bộ, ngành):
……………………………………………….
Nước đến hợp tác lao động:…………………………………………………...
Tên đơn vị, nhà máy đến làm việc:……………………………………………
Thời hạn đi hợp tác lao động theo Hiệp định từ…………….đến…………….
Thời điểm về nước: ngày………..tháng…………năm…………….
Lý do về nước:………………………………………………………………….
Được chuyển trả về đơn vị:……………………………………………………..
Hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Khi về nước tôi chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây của tôi là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
…….., ngày.... tháng....... năm……
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
BỘ NỘI VỤ
CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
NGOÀI NƯỚC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/CQLLĐNN-XN
Hà Nội, ngày …… tháng … năm ….
GIẤY XÁC NHẬN
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
(Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ, kể cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng)
Căn cứ hồ sơ do người lao động xuất trình (nếu có) và hồ sơ lưu trữ, Cục Quản lý lao động ngoài nước xác nhận:
Ông (bà):…………………………………………………………………….
Sinh ngày:…………………………………………………………………….
Đi hợp tác lao động tại………….từ……………..đến…………………..
Thời điểm về nước: ngày…….. tháng………năm………..
Về nước với lý do:……………………………………………………….
Được chuyển trả về đơn vị:……………………………………………..
Ông (bà)…………………….(có hoặc không)……………………. tên trong danh sách đã được Cục Quản lý lao động ngoài nước duyệt hồ sơ để nhận trợ cấp cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.
Xác nhận này có giá trị thay thế Giấy chứng nhận của Ban quản lý lao động Việt Nam tại ……………………… và Thông báo chuyển trả của Cục Quản lý lao động ngoài nước để xem xét tính thời gian công tác hưởng bảo hiểm xã hội.
Nơi nhận:
- Ông (bà) ………;
- Lưu VT, Cục QLLĐNN.
CỤC TRƯỞNG
Mẫu số 03
(Dành cho thân nhân của người lao động)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Đối với người được cử đi công tác, học tập, làm việc có thời hạn ở nước ngoài
đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất
---------------
Kính gửi: ………………………………….
Tên tôi là…………….………………….. Số căn cước công dân/…………………
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………. là thân nhân
(nêu rõ mối quan hệ thân nhân với người lao động):
…………….
của ông (bà)………………. Sinh ngày:………………………..
Được cử đi
(hợp tác lao động, học tập, thực tập, làm chuyên gia):..........
tại
(tên đơn vị, tổ chức và tên nước)
...............................................................
Đơn vị cử đi:…………………………………………………………………
Cơ quan chủ quản
(Bộ, ngành):
.......................................................................
Thời hạn làm việc ghi trong Quyết định của đơn vị cử đi: từ ……..đến……..
Thời điểm về nước: ngày…………tháng……..năm……..
Lý do về nước:…………………………………………………………………..
Được chuyển trả về đơn vị:……………………………………………………..
Ông (bà)………………..đã từ trần ngày…………tháng………..năm……….
Từ khi về nước đến khi từ trần, ông (bà)……………………………….. chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc, chế độ bảo hiểm xã hội.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây của tôi là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
Đề nghị …………………..lập hồ sơ và làm thủ tục giải quyết chế độ tử tuất đối với ông (bà)…………………………
…, ngày …… tháng…….năm…….
Xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú
(Ký, đóng dấu)
…., ngày …..tháng…..năm…..
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Mẫu này áp dụng đối với thân nhân của người lao động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất;
- Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận mối quan hệ của người viết đơn với người lao động.