Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân Chương IV — TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ LÂM SẢN, ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT THUỘC DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, PHỤ LỤC CITES LÀ TANG VẬT, VẬT CHỨNG HOẶC DO CHỦ SỞ HỮU TỰ NGUYỆN CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CHO NHÀ NƯỚC

Điều 21–Điều 31 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN LÂM SẢN, ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT THUỘC DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, PHỤ LỤC CITES

Tiếp nhận lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước

Điều 21

Điều 21. Tiếp nhận lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước 1. Cơ quan tiếp nhận gồm: a) Cơ quan Kiểm lâm sở tại tiếp nhận thực vật rừng, động vật rừng; loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES; b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tiếp nhận loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES; c) Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây viết tắt là Nghị định số 77/2025/NĐ-CP). 2. Trình tự tiếp nhận: a) Chủ sở hữu thông báo tới một trong những cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này về việc tự nguyện chuyển giao thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản cho Nhà nước; kèm theo hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với thực vật, động vật tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; b) Cơ quan tiếp nhận lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận: a) Đối với cơ quan tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý chuyên ngành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố: sau khi tiếp nhận động vật, thực vật, cơ quan tiếp nhận trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP; b) Đối với cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: sau khi tiếp nhận lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES lập hồ sơ, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, như sau: Đối với tài sản là thực vật rừng, động vật rừng: cơ quan tiếp nhận trình Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản và phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Đối với loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES: cơ quan tiếp nhận trình Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản và phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 4. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm bảo quản tài sản từ khi tiếp nhận đến khi xử lý tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Bảo quản lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES là tang vật, vật chứng trong quá trình tạm giữ

Điều 22

Điều 22. Bảo quản lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES là tang vật, vật chứng trong quá trình tạm giữ 1. Cơ quan tạm giữ lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES trong thời gian chờ xử lý có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc đối với lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES còn sống; bảo quản mẫu vật đã chết và sản phẩm của chúng. Biện pháp bảo quản phù hợp với đặc điểm từng loài; bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người và loài đó. 2. Trường hợp cơ quan tạm giữ không có điều kiện nuôi dưỡng, bảo quản lâm sản; động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES thì tạm giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ sở có đủ điều kiện để nuôi dưỡng, bảo quản trong thời gian chờ quyết định xử lý của người có thẩm quyền; việc tạm giao lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES phải lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Mục 2. XỬ LÝ GỖ, THỰC VẬT NGOÀI GỖ LÀ TANG VẬT, VẬT CHỨNG BỊ TỊCH THU

Mục 2 — XỬ LÝ GỖ, THỰC VẬT NGOÀI GỖ LÀ TANG VẬT, VẬT CHỨNG BỊ TỊCH THU

Hình thức xử lý, trình tự thực hiện

Điều 23

Điều 23. Hình thức xử lý, trình tự thực hiện 1. Hình thức xử lý: Gỗ, thực vật ngoài gỗ bị tịch thu được xử lý bằng một trong các hình thức theo thứ tự ưu tiên từ điểm a đến đ khoản này, trường hợp không xử lý được bằng hình thức trước mới áp dụng hình thức xử lý kế tiếp, gồm: a) Trả lại quốc gia nơi khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ có nguồn gốc nước ngoài; b) Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành; c) Giao, điều chuyển tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử dụng; d) Bán thực vật ngoài gỗ cho tổ chức, cá nhân; đ) Tiêu hủy đối với trường hợp không áp dụng được bằng một trong các hình thức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này. 2. Trả lại quốc gia nơi khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ có nguồn gốc nước ngoài: a) Đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc Phụ lục CITES: thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; b) Đối với gỗ tịch thu không thuộc Phụ lục CITES: cơ quan chủ trì quản lý tài sản quy định tại Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (sau đây viết tắt là cơ quan chủ trì quản lý tài sản) báo cáo cơ quan cấp trên có văn bản gửi Bộ, Ngành chủ quản đề nghị quốc gia nơi khai thác tiếp nhận gỗ tịch thu. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ, Ngành chủ quản đề nghị quốc gia nơi khai thác tiếp nhận gỗ tịch thu mà quốc gia nơi khai thác từ chối tiếp nhận hoặc không phản hồi thì gỗ tịch thu được áp dụng xử lý bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 hoặc khoản 6 Điều này. Trường hợp không xác định được quốc gia nơi khai thác thì áp dụng xử lý bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 hoặc khoản 6 Điều này. 3. Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành: a) Đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES, cơ quan chủ trì quản lý tài sản gửi văn bản tới cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị tiếp nhận tài sản. Cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản về việc tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng vào mục đích bảo tồn, nhận dạng loài, nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên ngành bảo đảm phù hợp với từng loại lâm sản và điều kiện của nơi được chuyển giao; b) Đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES: cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt; d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức giao, nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 4. Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES: a) Cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng gỗ tịch thu để xây dựng trụ sở, hình thành máy móc, thiết bị làm việc của cơ quan nhà nước, xây dựng các công trình công cộng phục vụ cho nhu cầu dân sinh như cơ sở y tế công lập, cơ sở giáo dục công lập, các trung tâm văn hóa, thể thao công lập, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ theo Mẫu số 23 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tại điểm a khoản này, cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt; c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức giao, nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP. 5. Bán tài sản là thực vật ngoài gỗ không thuộc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này: a) Cơ quan chủ trì quản lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; b) Cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập hồ sơ nguồn gốc theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, chuyển giao tài sản và hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền sở hữu. 6. Tiêu hủy gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ: a) Cơ quan chủ trì quản lý tài sản xây dựng phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ không còn giá trị sử dụng, gây hại cho sức khỏe con người hoặc không xử lý được bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này; b) Trường hợp cơ quan chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan, đơn vị được giao tiêu hủy: cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận cho cơ quan được giao tiêu hủy theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Cơ quan chủ trì tiêu hủy ban hành quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy, gồm đại diện: cơ quan Kiểm lâm sở tại, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ là vật chứng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan do cơ quan chủ trì tiêu hủy quyết định; d) Ngay sau khi kết thúc tiêu hủy: cơ quan chủ trì tiêu hủy lập Biên bản tiêu hủy theo Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Trách nhiệm của cơ quan chủ trì quản lý tài sản, đơn vị tiếp nhận tài sản sau khi được xác lập quyền sở hữu toàn dân

Điều 24

Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì quản lý tài sản, đơn vị tiếp nhận tài sản sau khi được xác lập quyền sở hữu toàn dân 1. Cơ quan chủ trì quản lý tài sản: a) Chịu trách nhiệm xây dựng Phương án xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo đúng thời hạn và thực hiện việc xử lý tài sản theo Phương án đã được phê duyệt; b) Quản lý và lưu giữ hồ sơ trong quá trình xử lý; bàn giao, tiếp nhận; tiêu hủy theo quy định. 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành; cơ quan, đơn vị được giao tài sản tại khoản 4 Điều 23 Thông tư này: a) Sử dụng tài sản được chuyển giao theo đúng Phương án và mục đích được phê duyệt; b) Quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; c) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 12 báo cáo tình hình sử dụng tài sản là gỗ theo mẫu tại Mục A Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để kiểm tra, giám sát. Báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 3. Cơ quan chủ trì tiêu hủy: lưu trữ hồ sơ tiếp nhận tài sản tiêu hủy đối với trường hợp cơ quan tiêu hủy không phải là cơ quan chủ trì quản lý tài sản và biên bản tiêu hủy theo quy định pháp luật về lưu trữ. Mục 3. XỬ LÝ ĐỘNG VẬT

Mục 3 — XỬ LÝ ĐỘNG VẬT

Nguyên tắc, hình thức xử lý động vật

Điều 25

Điều 25. Nguyên tắc, hình thức xử lý động vật 1. Nguyên tắc xử lý: a) Đối với động vật thuộc Phụ lục CITES bị tịch thu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; b) Trường hợp cơ quan quản lý chuyên ngành tiếp nhận động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I theo Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thì tiếp tục xử lý theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này; c) Các hình thức xử lý động vật được thực hiện theo thứ tự ưu tiên từ điểm a đến điểm đ khoản 2 Điều này, trường hợp không xử lý được bằng hình thức trước mới áp dụng hình thức xử lý kế tiếp. 2. Hình thức xử lý: a) Thả động vật về môi trường tự nhiên; b) Cứu hộ động vật; c) Chuyển giao động vật rừng cho cơ quan quản lý chuyên ngành; d) Bán động vật rừng, trừ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES; loài ngoại lai xâm hại; đ) Tiêu hủy động vật.

Thả động vật về môi trường tự nhiên

Điều 26

Điều 26. Thả động vật về môi trường tự nhiên 1. Đối tượng: cá thể động vật, thủy sản còn sống, khỏe mạnh hoặc sau khi cứu hộ. 2. Điều kiện: a) Có Biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe của cơ quan thú y đối với động vật hoặc của cơ sở cứu hộ động vật, loài thủy sản theo Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Có phân bố tự nhiên tại Việt Nam; c) Có quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; đ) Trường hợp cơ quan, đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả: có văn bản đồng ý của chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến thả theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trình tự thực hiện: a) Trước khi tái thả, cơ quan chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm liên hệ, thống nhất với chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý thả động vật của chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật ban hành quyết định thả lại động vật về môi trường tự nhiên; c) Thành phần tham gia thả động vật về môi trường tự nhiên: cơ quan chủ trì thả động vật mời đại diện cơ quan Kiểm lâm sở tại, chính quyền địa phương, chủ rừng hoặc Ban quản lý khu bảo tồn biển, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong trường hợp động vật là vật chứng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan do cơ quan chủ trì thả động vật quyết định; d) Ngay sau khi hoàn thành việc thả động vật về môi trường tự nhiên: cơ quan, đơn vị chủ trì thả lập Biên bản thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Cứu hộ động vật

Điều 27

Điều 27. Cứu hộ động vật 1. Đối tượng: động vật rừng, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES còn sống là tang vật, vật chứng; động vật rừng, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES còn sống do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước. 2. Điều kiện: a) Đối với động vật rừng, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES còn sống do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước có hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp; b) Cơ sở cứu hộ động vật rừng, loài thủy sản có điều kiện bảo đảm công tác cứu hộ, phù hợp với loài động vật, thủy sản cần cứu hộ. 3. Trình tự thực hiện: a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định cứu hộ; b) Trường hợp phải chuyển giao động vật rừng, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES đến cơ sở cứu hộ để tổ chức cứu hộ: cơ quan, người có thẩm quyền quyết định cứu hộ lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận động vật rừng để cứu hộ theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Xử lý động vật sau cứu hộ: a) Trường hợp động vật sau cứu hộ đủ điều kiện thả lại về môi trường tự nhiên thì cơ sở cứu hộ tổ chức thả lại động vật về môi trường tự nhiên theo quy định tại Điều 26 Thông tư này; b) Trường hợp động vật sau cứu hộ không đủ điều kiện thả lại về môi trường tự nhiên thì cơ sở cứu hộ có thể chuyển giao động vật rừng cho cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định tại Điều 28 Thông tư này; c) Trường hợp cá thể chết trong quá trình cứu hộ thì có thể chuyển giao theo quy định tại điểm b khoản này; trường hợp xác định bị bệnh, có khả năng gây dịch bệnh nguy hiểm thì thực hiện tiêu hủy theo quy định tại Điều 30 Thông tư này.

Chuyển giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành

Điều 28

Điều 28. Chuyển giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành 1. Đối tượng: a) Động vật, loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES; b) Động vật, loài thủy sản không thuộc điểm a khoản này, cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cơ sở tiếp nhận: cơ quan quản lý chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. 3. Trình tự thực hiện: a) Cơ quan chủ trì quản lý tài sản gửi văn bản tới cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị tiếp nhận tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản về việc được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng vào mục đích bảo tồn, làm mẫu nhận dạng loài, nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên ngành bảo đảm phù hợp với từng loài và điều kiện của nơi được chuyển giao; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công; c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao, tiếp nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận động vật chuyển giao theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.

Bán động vật cho tổ chức, cá nhân

Điều 29

Điều 29. Bán động vật cho tổ chức, cá nhân 1. Đối tượng: động vật được xác lập quyền sở hữu toàn dân trừ động vật thuộc Danh mục nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, động vật thuộc Phụ lục I CITES và không xử lý được bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 26, Điều 27 hoặc Điều 28 Thông tư này. 2. Điều kiện: có quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập hồ sơ nguồn gốc theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, chuyển giao tài sản và hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền sở hữu.

Tiêu hủy động vật

Điều 30

Điều 30. Tiêu hủy động vật 1. Đối tượng: động vật, bộ phận sản phẩm của động vật mang dịch bệnh không thể bảo quản được hoặc không xử lý được bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28 hoặc Điều 29 Thông tư này. 2. Điều kiện: có quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Hình thức tiêu hủy: căn cứ vào tính chất, đặc điểm của động vật tiêu hủy, người có thẩm quyền quyết định một trong các hình thức tiêu hủy động vật sau: biện pháp duy trì độ ẩm cao hoặc sử dụng sản phẩm sinh học thân thiện môi trường để tăng hiệu quả phân hủy; biện pháp cơ học, thiêu đốt, chôn, sử dụng hóa chất hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật để hủy động vật, bảo đảm động vật đó không còn tồn tại hoặc không còn giá trị sử dụng và không ảnh hưởng đến môi trường. 4. Trình tự thực hiện: a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật ban hành quyết định tiêu hủy động vật; b) Thành phần tham gia tiêu hủy gồm đại diện: cơ quan chủ trì tiêu hủy động vật; cơ quan Kiểm lâm sở tại. Cơ quan chủ trì tiêu hủy có thể mời người chứng kiến, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong trường hợp động vật là vật chứng, chính quyền địa phương, cơ quan truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác tham gia; c) Ngay sau khi kết thúc tiêu hủy: cơ quan chủ trì tiêu hủy động vật lập Biên bản tiêu hủy động vật rừng theo Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Lưu giữ hồ sơ, báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý động vật

Điều 31

Điều 31. Lưu giữ hồ sơ, báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý động vật 1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý động vật có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ tiếp nhận, xử lý động vật theo quy định tại Thông tư này. 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 01 báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý động vật theo nhóm loài về cơ quan Kiểm lâm sở tại, cơ quan chuyên ngành thủy sản đối với quan quản lý chuyên ngành do Ủy ban dân dân cấp tỉnh công bố hoặc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Thủy sản và Kiểm ngư đối với cơ quan quản lý chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố. Báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 3. Hạt Kiểm lâm tổng hợp, định kỳ trước ngày 30 tháng 01 hằng năm báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý động vật trên địa bàn (nếu có) về Kiểm lâm cấp tỉnh. Báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ hằng năm báo cáo trước ngày 30 tháng 01 hằng năm kết quả tiếp nhận, xử lý động vật trên địa bàn (nếu có) về Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp