Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hoá dưới nước
1. Quản lý hoạt động nghiên cứu di sản văn hoá dưới nước; tiếp nhận thông tin về di sản văn hoá dưới nước; tiếp nhận hoặc thu hồi và bảo quản di sản văn hoá dưới nước do tổ chức, cá nhân phát hiện hoặc tự ý tìm kiếm.
2. Cấp phép thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức và tiến hành các hoạt động thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước theo quy định của Nghị định này; quản lý việc tổ chức giám định, đánh giá giá trị di sản văn hóa dưới nước do thu hồi, khai quật được và việc lập báo cáo khai quật; giải quyết các tranh chấp trong việc phát hiện, thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước.
4. Giải quyết quyền lợi của các bên liên quan đối với di sản văn hoá dưới nước sau thăm dò, khai quật bằng phương thức liên doanh, hợp đồng, hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý các hoạt động khác liên quan đến di sản văn hóa dưới nước theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Quản lý việc phát hiện di sản văn hoá dưới nước
1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện được di sản văn hoá dưới nước có trách nhiệm giữ nguyên hiện trạng khu vực có di sản văn hóa dưới nước và kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá thông tin hoặc cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải nơi gần nhất.
2. Khi cá nhân hoặc đại diện tổ chức đến thông báo về phát hiện di sản văn hoá dưới nước thì cơ quan nhà nước phải kịp thời cử người tiếp và ghi nhận đầy đủ các thông tin, đồng thời báo cáo ngay cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hoá thông tin để tổ chức việc bảo vệ di sản văn hoá dưới nước đó.
Điều kiện tham gia thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
Điều 12. Điều kiện tham gia thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
1. Cơ quan, tổ chức của Việt Nam đủ điều kiện thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước theo quy định của Luật Di sản văn hóa và Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa (sau đây gọi là Nghị định số 92/2002/NĐ-CP), được ưu tiên trong việc xét chọn chủ trì thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước.
Trường hợp nhiều cơ quan, tổ chức Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này muốn tham gia thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước thì phải tổ chức đấu thầu.
Trình tự, thủ tục đấu thầu theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân của Việt Nam tham gia thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là đối tượng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Di sản văn hoá và Điều 19 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP;
b) Có kinh nghiệm trong hoạt động thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước;
c) Có đội ngũ nhân viên, trang thiết bị và khả năng tài chính đáp ứng yêu cầu của hoạt động thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước theo quy mô của từng dự án;
d) Có dự án thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác tham gia thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước phải đủ các điều kiện sau:
a) Có chức năng hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có kinh nghiệm trong hoạt động thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước, có uy tín nghề nghiệp trên thế giới trong hoạt động này;
c) Có đội ngũ chuyên gia, trang thiết bị, năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu và quy mô của hoạt động thăm dò, khai quật đối với từng dự án cụ thể;
d) Có sự chủ trì của cơ quan, tổ chức của Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng dự án cụ thể;
đ) Được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép tham gia hoạt động thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước tại Việt Nam.
Quản lý trong hoạt động thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
Điều 13. Quản lý trong hoạt động thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
1. Việc tiến hành thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước phải được thực hiện theo đúng nội dung dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp có thay đổi khác với dự án đã được phê duyệt thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
Nội dung và quy mô của dự án thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quy định.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin phê duyệt hoặc thẩm định các dự án thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
3. Tổ chức muốn tiến hành thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước phải gửi hồ sơ đến Bộ Văn hoá - Thông tin để xin phép.
Xử lý kết quả sau khi thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
Điều 14. Xử lý kết quả sau khi thăm dò, khai quật di sản văn hoá dưới nước
1. Việc xử lý kết quả thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước phải được tiến hành ngay sau khi kết thúc thăm dò, khai quật.
2. Nội dung xử lý kết quả sau thăm dò, khai quật bao gồm:
a) Tiến hành kiểm kê, phân loại, đánh giá ban đầu các di sản văn hoá dưới nước, kể cả các di sản văn hoá thu nhận được trong quá trình phát hiện;
b) Tổ chức việc lưu giữ, bảo quản theo đúng quy trình, quy phạm đối với các di sản văn hoá dưới nước;
c) Lập phương án bảo vệ, đa vào sử dụng và phát huy giá trị di sản văn hóa dưới nước sau khi thăm dò, khai quật theo quy định của pháp luật.
3. Việc xử lý kết quả sau thăm dò, khai quật được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Tất cả mọi di sản văn hoá dưới nước thu được trong quá trình thăm dò, khai quật đều phải được tiến hành xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bảo đảm khách quan, chính xác, theo đúng trình tự, thủ tục quy định;
c) Phải được lập thành biên bản và báo cáo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa thông tin và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan.
4. Báo cáo kết quả xử lý sau thăm dò, khai quật phải tuân thủ các nội dung theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin.
Báo cáo phải được gửi đến Bộ Văn hoá - Thông tin và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có di sản văn hoá dưới nước được thăm dò, khai quật. Trường hợp việc thăm dò, khai quật liên quan đến bộ, ngành nào thì báo cáo sẽ được gửi đến Bộ, ngành đó.
Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin giải quyết theo thẩm quyền đối với các kiến nghị, đề xuất nêu trong báo cáo.
Giám định di sản văn hoá dưới nước sau khi thăm dò, khai quật
Điều 15. Giám định di sản văn hoá dưới nước sau khi thăm dò, khai quật
1. Di sản văn hoá dưới nước thu được sau thăm dò, khai quật phải được giám định về nguồn gốc, giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học và kinh tế.
2. Hội đồng giám định cổ vật của Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện việc giám định di sản văn hóa dưới nước. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Hội đồng mời đại diện các bên liên quan tham gia.
3. Hội đồng giám định cổ vật của Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện việc giám định di sản văn hoá dưới nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tiến hành giám định, đánh giá về giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học và kinh tế của di sản văn hoá dưới nước;
b) Thống kê, phân loại di sản văn hoá dưới nước đã được giám định, đánh giá;
c) Kiến nghị các biện pháp bảo vệ cần thiết và việc xử lý đối với di sản văn hoá dưới nước.
4. Căn cứ báo cáo của Hội đồng giám định cổ vật, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin xem xét quyết định biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá dưới nước và giải quyết các tranh chấp liên quan đến di sản văn hóa dưới nước.
Quản lý di sản văn hoá dưới nước sau thăm dò, khai quật
Điều 16. Quản lý di sản văn hoá dưới nước sau thăm dò, khai quật
1. Việc giao quản lý và sử dụng hiện vật sau thăm dò, khai quật chỉ được tiến hành sau khi các hiện vật đó được đánh giá giám định theo quy định tại Điều 15 Nghị định này và đã có quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin về việc xử lý di sản văn hóa dưới nước sau thăm dò, khai quật.
2. Việc giao quản lý và sử dụng hiện vật sau thăm dò, khai quật được tiến hành theo các nguyên tắc sau:
a) Hiện vật độc bản được xác định theo các tiêu chí đã được quy định thuộc về Nhà nước Việt Nam;
b) Số hiện vật còn lại được giao quản lý và sử dụng theo tỷ lệ đã được phê duyệt tại dự án thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước và phải được tiến hành công khai, công bằng, khách quan.
Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn cụ thể tiêu chí phân loại và cách thức giao quản lý và sử dụng hiện vật sau thăm dò, khai quật.
Tiếp nhận, lưu giữ và bảo quản di sản văn hoá dưới nước do Nhà nước quản lý sau khi thăm dò, khai quật
Điều 17. Tiếp nhận, lưu giữ và bảo quản di sản văn hoá dưới nước do Nhà nước quản lý sau khi thăm dò, khai quật
1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định nơi lưu giữ các di sản văn hoá dưới nước do Nhà nước quản lý sau thăm dò, khai quật.
2. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin về việc quản lý di sản văn hóa dưới nước sau thăm dò, khai quật, cơ quan, tổ chức nơi đang lưu giữ và cơ quan, tổ chức được phép lưu giữ di sản văn hóa dưới nước có trách nhiệm bàn giao, tiếp nhận số di sản văn hóa dưới nước đó đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ DƯỚI NƯỚC